Tien_kiep_va-_co_that_khongD„ebD„ecBOOKMOBI€€pèé.ê>ëNì^ínî~ïŽđ žò źó Ÿô Îő Țöîśțűùú.û>üNę^ÿoŸŻżÏßïÿ  ! "/ #?$O%_&o'()Ÿ*Ż+ż,Ï-ß.ï/ÿ012/3?4O 5_!6o"7#8$9Ÿ%:Ż&;ż'<Ï(=ß)>ï*?ÿ+@,A-B/.C?/DO1E_2Fo3G4H5IŸ6JŻ8Kż9LÏ:Mß;Nï<Oÿ=P>Q?R/@S?ATOBU_CVoDWEXFYŸGZŻH[żI\ÏJ]ßK^ïL_ÿM`NaOb/Pc?QdORe_SfoTgUhViŸWjŻXkżYlÏZmß[nï]oÿ^p_q`r/as?btOcu_dvoewfxgyŸhzŻi{żj|Ïk}ßl~ïmÿn€oq‚/rƒ?s„Ot…_u†ov‡wˆx‰ŸyŠŻz‹ż{ŒÏ|ß}Žï~ÿ €‘ ’ /‚“ ?ƒ” O„• _…– o†— ‡˜ ˆ™ Ÿ‰š ݊› żŒœ ύ ߎž  úŐ  úŰĄ úüą û(Ł ëEŸMOBIäęéçL/ÿÿÿÿÿÿÿÿÿÿÿÿÿÿÿÿÿÿÿÿÿÿÿÿÿÿÿÿÿÿÿÿÿÿÿÿÿÿÿÿĄP# ĄPÿÿÿÿÿÿÿÿ ąĄÿÿÿÿÿÿÿÿÿÿÿÿEXTH\,P €ìŸôíìóáà‘©ƒŻ °Ą=Á=ż=ç=Ą@™@˜Tien kiep va luan hoi co that khong

TIỀN KIẾP VÀ LUÂN HỒI CÓ THẬT KHÔNG?
MANY LIVES, MANY MASTERS

TĂĄc Giả : BĂĄc Sĩ BRIAN L. WEISS
Dịch Giả: THÍCH TÂM QUANG

www.thuvien-ebook.net

CĂąu Chuyện Thật Của Một BĂĄc Sĩ ChuyĂȘn Khoa TĂąm Thần, Một Bệnh NhĂąn Trẻ Của Ông, vĂ  CĂĄch Chữa Trị Tiền Kiếp ĐĂŁ Thay Đổi hẳn Đời Sống của Cả Hai.

-ooOoo-

LỜI NGƯỜI DỊCH

LỜI TỰA

CHƯƠNG MỘT

CHƯƠNG HAI

CHƯƠNG BA

CHƯƠNG BỐN

CHƯƠNG NĂM

CHƯƠNG SÁU

CHƯƠNG BẨY

CHƯƠNG TÁM

CHƯƠNG CHÍN

CHƯƠNG MƯỜI

CHƯƠNG MƯỜI MỘT

CHƯƠNG MƯỜI HAI

CHƯƠNG MƯỜI BA

CHƯƠNG MƯỜI BỐN

CHƯƠNG MƯỜI LĂM

CHƯƠNG MƯỜI SÁU

PHẦN KẾT

VỀ TÁC GIẢ

NHẬN XÉT CỦA MỘT SỐ NHÀ TRÍ THỨC :

LỜI NGƯỜI DỊCH

Thời đại ngĂ y nay lĂ  thời đại khoa học, nhưng cĂł thể nĂłi chĂ­nh xĂĄc hơn lĂ  thời đại khoa học vật chất, cĂČn khoa học tinh thần thĂŹ cĂł lẽ mới chỉ lĂ  những bước đi chập chững. Từ thượng cổ người ta đĂŁ suy nghĩ vĂ  tĂŹm hiểu xem cĂł tiền kiếp vĂ  luĂąn hồi khĂŽng, nhưng cho tới nay hầu như chưa cĂł cĂąu trả lời "khoa học". Những Ăœ niệm, khĂĄi niệm, Ăœ tưởng về điều đĂł vẫn lĂ  một vấn đề nhức nhối gĂąy bĂĄn tĂ­n bĂĄn nghi. ThĂŹ đĂąy, tĂĄc phẩm nĂ y đĂ­ch thực lĂ  một cĂŽng trĂŹnh khoa học dưới dạng thức văn học về tiền kiếp vĂ  luĂąn hồi, một vấn đề xuyĂȘn suốt quĂĄ trĂŹnh triết học, tĂŽn giĂĄo trong lịch sử loĂ i người.

ĐĂșng như tĂĄc giả, BĂĄc Sĩ Brian L. Weiss viết "loĂ i người đĂŁ chống lại những thay đổi vĂ  khĂŽng chấp nhận những Ăœ tưởng mới". Quả thật lĂ  như vậy. VĂŹ đĂąy lĂ  những vấn đề hết sức khĂł chứng minh một cĂĄch khoa học nhưng lại thật đơn giản trong khoa học tĂŽn giĂĄo đĂ­ch thực. Bạn đọc hoĂ n toĂ n cĂł thể tự do so sĂĄnh đối chiếu để tĂŹm ra chĂąn lĂœ. Bạn cĂł thể tin rằng cĂł nhiều tiền kiếp vĂ  nhiều lần luĂąn hồi hay khĂŽng, điều đĂł cũng chẳng khĂĄc cĂąu chuyện của Galileo xưa kia. DĂč sao, trĂĄi đất vẫn cứ quay.

VĂŹ đĂąy lĂ  chuyện khoa học nĂȘn nĂł được viết rất chĂąn thật, giản dị, trong sĂĄng song rất hấp dẫn vĂŹ xen lẫn hiện tại, quĂĄ khứ, những suy tư quĂ­ bĂĄu của tĂĄc giả. Tin chắc rằng bạn đọc sẽ rĂșt ra được những kết luận bổ Ă­ch cho cuộc sống, vĂ  biết đĂąu nĂł cũng thay đổi hẳn cuộc sống của mĂŹnh.

Tự biết khả năng cĂČn nhiều hạn chế, nhưng với tấm lĂČng nhiệt thĂ nh chĂșng tĂŽi cố gắng hoĂ n thĂ nh dịch phẩm nĂ y, mong mang được Ă­t nhiều lợi lạc cho người đọc.

ChĂșng tĂŽi xin chĂąn thĂ nh cảm tạ chư TĂŽn Đức đĂŁ khĂ­ch lệ vĂ  gĂłp nhiều Ăœ kiến bổ Ă­ch. Đặc biệt chĂșng tĂŽi xin tri Ăąn Đạo Hữu Trần Quốc Cường đĂŁ bỏ nhiều cĂŽng phu để hiệu đĂ­nh, sửa chữa những thiếu sĂłt sai lầm, một đĂłng gĂłp to lớn trong việc phĂĄt hĂ nh tĂĄc phẩm nĂ y. ChĂșng tĂŽi cũng xin chĂąn thĂ nh tri Ăąn cĂĄc Đạo Hữu Diệu Linh Phạm BĂ­ch Kiều - BĂĄc Sĩ Richard J. Kochenburger, Kỳ ChĂąu - Diệu Thức cĂčng cĂĄc bạn đạo tại Houston Texas, Chơn Phổ Nguyễn Thị Phương, TrĂ­ Quang Nguyễn Thế Nhiệm, BĂĄc Sĩ HoĂ ng Giang, Đạo Hữu Trần Minh TĂ i, NguyĂȘn KhiĂȘm Lương Thị Thanh Kiểm, VĂ” Hiếu LiĂȘm - Đặng Thị Hạnh, Minh Hỷ Phan Duyệt - Diệu TĂąm Nguyễn Thị ThuyĂȘn, D.S HoĂ ng Trọng BĂŹnh - D.S Nguyễn Thị VĂąn, Diệu Chơn Lương Thị Mai, Nguyễn Thị ThĂșy, Nguyễn Mạnh Cương, Nguyễn Thị Mai Hương, Nguyễn Hữu Tuấn, Nguyễn Thị Mai Trang, Nguyễn Thị Mai Trinh, Nguyễn Hữu Nhung, Nguyễn Cung Thị Hỷ đĂŁ phĂĄt tĂąm cĂșng dường ấn tống tĂĄc phẩm nĂ y.

ChĂșng tĂŽi xin hồi hướng cĂŽng đức hoằng phĂĄp nĂ y lĂȘn NgĂŽi Tam Bảo thĂčy từ gia hộ QuĂœ Đạo Hữu cĂčng bửu quyến thĂąn tĂąm thường an lạc, hạnh phĂșc vĂ  cĂĄc hương linh Ninh Viết KhĂĄnh, phĂĄp danh Tuệ Trường, BĂči Kim Hạnh, phĂĄp danh Diệu NgĂŽn, ChĂąu Nguyệt VĂąn Thu, Nguyễn Mỹ Linh, HoĂ ng Văn Nhượng, Nguyễn Ngọc Hoạt vĂ  Phương Thị TĂ­nh, phĂĄp danh Diệu Thủy, Nguyễn Thị ThĂĄi, Phan Thị Lộc vĂŁng sanh Cực Lạc Quốc.

Sau cĂčng chĂșng tĂŽi kĂ­nh mong Chư TĂŽn Thiền Đức, cĂĄc bậc thức giả cao minh, cĂĄc bậc thiện trĂ­ thức, cĂĄc bạn đạo Ăąn nhĂąn hoan hỉ bổ chĂ­nh những sai lầm thiếu sĂłt để tĂĄc phẩm được hoĂ n chỉnh hơn trong kỳ tĂĄi bản.

XuĂąn BĂ­nh Tuất, Phật Lịch 2549, Dương Lịch 2006
Tỳ Kheo ThĂ­ch TĂąm Quang

-ooOoo-

Tặng Carole, Người Bạn Đường Của TĂŽi,

TĂŹnh yĂȘu của Carole đĂŁ nuĂŽi dưỡng vĂ  nĂąng đỡ tĂŽi khiến tĂŽi khĂŽng bao giờ quĂȘn

ChĂșng tĂŽi luĂŽn bĂȘn cạnh nhau, cho đến giĂąy phĂșt cuối cĂčng.

Lời cảm ơn vĂ  tĂŹnh thương yĂȘu của tĂŽi gửi đến cĂĄc con tĂŽi Jordan vĂ  Amy, vĂŹ đĂŁ thứ lỗi cho tĂŽi lĂ m cho cĂĄc con mất nhiều thĂŹ giờ để viết tĂĄc phẩm nĂ y.

TĂŽi cũng xin cảm ơn Nicole Paskow đĂŁ ghi Ăąm những buổi trị liệu.

Cảm ơn Julie Rubin về những Ăœ kiến biĂȘn tập quĂ­ bĂĄu sau khi đọc bản thảo đầu tiĂȘn của tĂĄc phẩm nĂ y.

Gửi lời cảm ơn chĂąn thĂ nh tới Barbara Gess, biĂȘn tập viĂȘn, nhĂ  xuất Bản Simon vĂ  Schuster, vĂŹ tĂ i năng chuyĂȘn mĂŽn vĂ  lĂČng can đảm của bĂ .

Cảm kĂ­ch sĂąu xa của tĂŽi tới tất cả những người ở khắp nơi, đĂŁ khiến cho tĂĄc phẩm nĂ y được thĂ nh tựu.

-- BĂĄc Sĩ BRIAN L. WEISS

LỜI TỰA

TĂŽi biết mọi chuyện đều cĂł lĂœ do. CĂł lẽ vĂ o lĂșc một sự việc nĂ o đĂł xẩy ra chĂșng ta khĂŽng thấu hiểu hay biết nhĂŹn xa trĂŽng rộng để nhận thức thấu đĂĄo lĂœ do đĂł, nhưng với thời gian vĂ  kiĂȘn nhẫn, nguyĂȘn nhĂąn nĂ y sẽ được đưa ra ĂĄnh sĂĄng.

Cũng như vậy với Catherine. TĂŽi gặp cĂŽ lần đầu vĂ o năm 1980 khi cĂŽ hai mươi bẩy tuổi. CĂŽ đến văn phĂČng tĂŽi để chữa bệnh trầm cảm, lĂȘn cơn sợ hĂŁi, vĂ  ĂĄm ảnh sợ. Tuy cĂŽ đĂŁ cĂł những triệu chứng nĂ y từ hồi cĂČn thơ ấu, nhưng gần đĂąy tĂŹnh trạng cĂ ng ngĂ y cĂ ng tồi tệ hơn. HĂ ng ngĂ y cĂŽ cảm thấy tinh thần bị tĂȘ liệt vĂ  hoạt động kĂ©m. CĂŽ sợ hĂŁi vĂ  bị suy nhược.

TrĂĄi với sự chao đảo xẩy ra trong đời sống của cĂŽ vĂ o lĂșc đĂł, đời sống của tĂŽi trĂŽi chẩy suĂŽng sẻ. TĂŽi cĂł gia đĂŹnh khĂĄ vững vĂ ng, hai con nhỏ, vĂ  một sự nghiệp đang phĂĄt triển.

Từ lĂșc đầu, đời sống của tĂŽi dường như luĂŽn luĂŽn thăng tiến. TĂŽi lớn lĂȘn trong một gia đĂŹnh yĂȘu thương. ThĂ nh cĂŽng ở đại học đến với tĂŽi dễ dĂ ng, vĂ  ngay vĂ o năm đại học thứ hai tĂŽi đĂŁ cĂł quyết tĂąm trở thĂ nh một bĂĄc sĩ tĂąm thần học.

TĂŽi được cấp bằng Phi Beta Kappa, Cấp II (Magna Cum Laude) tại Trường Đại Học Columbia ở Nữu Ước năm 1966. Rồi tĂŽi vĂ o Trường Đại Học Y Khoa Yale vĂ  nhận bằng BĂĄc Sĩ Y khoa năm 1970. Sau khi thực tập nội trĂș tại Trung TĂąm Đại Học Y Khoa Nữu Ước-Bellevue, tĂŽi trở lại Đại Học Yale để hoĂ n tất chương trĂŹnh thực tập nội trĂș. Sau khi hoĂ n tất, tĂŽi nhận một chức vụ của khoa tại Đại Học Pittsburg. Hai năm sau, tĂŽi tham gia giảng dạy y khoa tại đại học Miami, trưởng ban dược lĂœ trị liệu. Nơi đĂąy tĂŽi được nhĂ  nước cĂŽng nhận trong lĂŁnh vực tĂąm thần sinh học vĂ  lạm dụng vật chất. Sau bốn năm ở trường Đại học tĂŽi được đề bạt lĂ m Trợ LĂœ GiĂĄo Sư ngĂ nh TĂąm thần tại trường Y khoa, vĂ  được bổ nhiệm lĂ m Trưởng Khoa TĂąm Thần tại một bĂȘnh viện lớn đĂŁ sĂĄt nhập với Trường Đại Học Miami. VĂ o lĂșc nĂ y tĂŽi đĂŁ cĂŽng bố ba mươi bẩy tham luận khoa học vĂ  sĂĄch đề tĂ i trong lĩnh vực của tĂŽi.

Nhiều năm nghiĂȘn cứu khắt khe đĂŁ rĂšn luyện tĂąm trĂ­ tĂŽi suy nghĩ với tư cĂĄch khoa học gia vĂ  thầy thuốc, hướng tĂŽi đi theo con đường bảo thủ hẹp hĂČi trong nghề nghiệp của tĂŽi. TĂŽi khĂŽng tin vĂ o cĂĄi gĂŹ nếu khĂŽng thể chứng minh được bằng phương phĂĄp khoa học truyền thống. TĂŽi cĂł Ăœ thức về một số nghiĂȘn cứu trong khoa cận tĂąm lĂœ được thực hiện tại cĂĄc đại học lớn trong nước, nhưng những nghiĂȘn cứu nĂ y cũng khĂŽng lĂ m cho tĂŽi chĂș Ăœ. Tất cả điều đĂł dường như quĂĄ cường điệu đối với tĂŽi.

Rồi tĂŽi gặp Catherine. Trong mười tĂĄm thĂĄng tĂŽi đĂŁ sử dụng phương phĂĄp trị liệu thĂŽng thường để giĂșp cĂŽ khắc phục những triệu chứng của cĂŽ. Khi thấy khĂŽng cĂł gĂŹ hiệu quả, tĂŽi thử thĂŽi miĂȘn. Trong trạng thĂĄi mơ mĂ ng từng đợt, Catherine nhớ lại tiền kiếp chứng minh những nhĂąn tố đĂŁ gĂąy ra những triệu chứng cho cĂŽ. CĂŽ cũng cĂł thể hĂ nh động như cĂĄp thĂŽng tin từ " thực thể tinh thần" tiến hĂła cao vĂ  qua họ, cĂŽ đĂŁ cho thấy nhiều bĂ­ mật về đời sống vĂ  cĂĄi chết. Chỉ vĂ i thĂĄng ngắn ngủi, những triệu chứng của cĂŽ biến mất, vĂ  cĂŽ đĂŁ tiếp tục cuộc sống, hạnh phĂșc vĂ  an lạc hơn trước nhiều.

KhĂŽng cĂł gĂŹ trong học vấn vĂ  kinh nghiệm của tĂŽi đĂŁ sửa soạn cho tĂŽi về việc nĂ y. TĂŽi tuyệt đối ngỡ ngĂ ng khi những biến chuyển nĂ y bộc lộ.

TĂŽi khĂŽng cĂł lời giải thĂ­ch khoa học nĂ o về điều đĂŁ xẩy ra. TĂąm trĂ­ con người cĂł quĂĄ nhiều cĂĄi vượt khỏi tầm nhận thức của chĂșng ta. CĂł lẽ, do thĂŽi miĂȘn, Catherine đĂŁ cĂł thể tập trung vĂ o phần tiềm thức chứa những kĂœ ức thực sự về tiền kiếp hay cĂł thể cĂŽ đĂŁ kết nối vĂ o cĂĄi mĂ  nhĂ  phĂąn tĂąm học Carl Jung gọi lĂ  tập hợp vĂŽ thức, nguồn gốc của năng lượng bao quanh chĂșng ta vĂ  chứa đựng những kĂœ ức về toĂ n thể loĂ i người.

CĂĄc khoa học gia đang bắt đầu tĂŹm kiếm cĂąu trả lời ấy. ChĂșng ta, lĂ  một xĂŁ hội, đạt được nhiều cĂĄi do khĂĄm phĂĄ ra những bĂ­ mật của tĂąm trĂ­, linh hồn vĂ  sự tiếp tục sau khi chết, vĂ  ảnh hưởng của những kinh nghiệm của tiền kiếp đối với cĂĄch ứng xử hiện tại của chĂșng ta. RĂ” rĂ ng, những sự phĂąn nhĂĄnh lĂ  vĂŽ hạn, đặc biệt trong lĩnh vực y học, tĂąm thần học , thần học, vĂ  triết học.

Tuy nhiĂȘn sự nghiĂȘn cứu khoa học mạnh mẽ trong lĩnh vực nĂ y chỉ ở trong trứng nước. ĐĂŁ cĂł những tiến bộ lớn trong việc khĂĄm phĂĄ ra kiến thức nĂ y, nhưng tiến trĂŹnh lại chậm vĂ  vấp phải sự phản khĂĄng của cĂĄc khoa học gia cũng như của dĂąn chĂșng.

Suốt dĂČng lịch sử, loĂ i người luĂŽn chống lại sự thay đổi vĂ  khĂŽng chấp nhận những Ăœ kiến mới. ToĂ n bộ hiểu biết vĂ  truyền thuyết lịch sử đầy những thĂ­ dụ. Khi Galileo khĂĄm phĂĄ ra những vệ tinh của Mộc Tinh, những nhĂ  thiĂȘn văn học lĂșc đĂł đĂŁ từ chối, khĂŽng chấp nhận vĂ  thĂąm chĂ­ khĂŽng xem xĂ©t những vệ tinh nĂ y vĂŹ sự hiện hữu của cĂĄc vệ tinh nĂ y mĂąu thuẫn với niềm tin đĂŁ được chấp thuận của họ. Vậy nĂȘn ngĂ y nay cĂĄc nhĂ  tĂąm thần học vĂ  cĂĄc bĂĄc sĩ chuyĂȘn khoa khĂĄc cũng từ chối xem xĂ©t vĂ  đĂĄnh giĂĄ chứng tĂ­ch được thĂąu thập về sự sống sĂłt sau khi thĂąn xĂĄc chết vĂ  về những kĂœ ức về tiền kiếp. Họ đĂŁ nhắm mắt.

TĂĄc phẩm nĂ y lĂ  sự đĂłng gĂłp nhỏ nhoi của tĂŽi vĂ o tiến trĂŹnh nghiĂȘn cứu trong lĩnh vực cận tĂąm lĂœ, nhất lĂ  ngĂ nh nghiĂȘn cứu những kinh nghiệm trước khi sinh vĂ  sau khi chết. Mỗi lời nĂłi mĂ  bạn đọc lĂ  sự thật. TĂŽi khĂŽng thĂȘm gĂŹ cả, vĂ  tĂŽi chỉ bỏ những phần lặp đi lặp lại. TĂŽi đĂŁ thay đổi chĂșt Ă­t nhận dạng của Catherine để bảo đảm sự bảo mật.

TĂŽi đĂŁ mất bốn năm để viết về cĂĄi đĂŁ xẩy ra, bốn năm để cĂł can đảm liều lĩnh trong nghề nghiệp tiết lộ những tin tức khĂŽng truyền thống nĂ y.

Đột nhiĂȘn một đĂȘm trong khi tĂŽi đang tắm, tĂŽi cảm thấy như bị Ă©p buộc phải viết ra những gĂŹ đĂŁ kinh qua. TĂŽi cĂł một cảm giĂĄc mạnh lĂ  đĂŁ đến lĂșc tĂŽi khĂŽng nĂȘn giữ tin tức nĂ y lĂąu hơn nữa. Những bĂ i học mĂ  tĂŽi biết phải được chia sẻ với những người khĂĄc vĂ  khĂŽng nĂȘn giữ riĂȘng cho mĂŹnh. Kiến thức phĂĄt ra qua Catherine vĂ  nay phĂĄt qua tĂŽi. TĂŽi biết rằng khĂŽng cĂł hậu quả nĂ o cĂł thể xảy ra nếu tĂŽi phải đương đầu cĂł thể chứng tỏ lĂ  tĂ n phĂĄ bằng việc khĂŽng chia sẻ kiến thức mĂ  tĂŽi cĂł được về sự bất tử vĂ  Ăœ nghĩa thực sự của cuộc sống.

TĂŽi vội vĂ ng ra khỏi phĂČng tắm, ngồi vĂ o bĂ n với chồng băng thĂąu trong những buổi lĂ m việc với Catherine. VĂ o lĂșc gần sĂĄng, tĂŽi nghĩ đến ĂŽng nội, người Hung ga ri của tĂŽi đĂŁ chết khi tĂŽi hĂŁy cĂČn lĂ  một thiếu niĂȘn. Bất cứ khi nĂ o tĂŽi nĂłi với ĂŽng lĂ  tĂŽi sợ liều lĩnh, ĂŽng cũng khuyến khĂ­ch tĂŽi một cĂĄch thương yĂȘu bằng cĂĄch nhắc lại cĂąu thĂ nh ngữ tiếng Anh ưa thĂ­ch của ĂŽng : "địa ngục gĂŹ mĂ  sợ", ĂŽng sẽ nĂłi. "địa ngục gĂŹ mĂ  sợ".

-ooOoo-

CHƯƠNG MỘT

Lần đầu tĂŽi gặp Catherine, cĂŽ mặc một bộ đồ đỏ tươi vĂ  bồn chồn dở trang tạp chĂ­ để tại phĂČng đợi của tĂŽi. RĂ” rĂ ng lĂ  cĂŽ thở hỗn hển. Hai mươi phĂșt trước đĂł, cĂŽ đi tới đi lui trong hĂ nh lang bĂȘn ngoĂ i Khoa TĂąm Thần, cố gắng thuyết phục mĂŹnh giữ đĂșng hẹn gặp tĂŽi mĂ  khĂŽng bỏ đi.

TĂŽi ra phĂČng đợi vĂ  chĂ o cĂŽ, vĂ  chĂșng tĂŽi bắt tay nhau. TĂŽi nhận thấy tay cĂŽ lạnh vĂ  ẩm ướt, xĂĄc nhận cĂł sự lo Ăąu. Thực ra sau hai thĂĄng trời thu thập can đảm để lĂ m hẹn gặp tĂŽi mặc dĂč hai thầy thuốc tư vấn mĂ  cĂŽ tin tưởng khuyĂȘn cĂŽ tĂŹm sự giĂșp đỡ nơi tĂŽi. Cuối cĂčng cĂŽ đĂŁ ở đĂąy.

Catherine lĂ  một phụ nữ quyến rũ lạ thường, với mĂĄi tĂłc vĂ ng hoe dĂ i vừa phải vĂ  cặp mắt mầu nĂąu nhạt. LĂșc đĂł, cĂŽ lĂ  một chuyĂȘn viĂȘn phĂČng thĂ­ nghiệm tại bệnh viện mĂ  tĂŽi lĂ  Trưởng Khoa TĂąm Thần, vĂ  cĂŽ kiếm thĂȘm tiền bằng cĂĄch lĂ m nghề mặc ĂĄo tắm.

TĂŽi bảo cĂŽ vĂ o phĂČng tĂŽi, đi qua chiếc đi văng tới chiếc ghế da lớn.

ChĂșng tĂŽi ngồi đối diện nhau, cĂĄi bĂ n bĂĄn nguyệt của tĂŽi ngăn cĂĄch chĂșng tĂŽi. Catherine ngả lưng trĂȘn ghế, im lặng khĂŽng biết bắt đầu từ đĂąu. TĂŽi chờ đợi, muốn để cho cĂŽ khởi đầu, nhưng sau vĂ i phĂșt, tĂŽi bắt đầu hỏi về quĂĄ khứ của cĂŽ. Trong lần khĂĄm bệnh đầu, chĂșng tĂŽi bắt đầu lĂ m sĂĄng tỏ cĂŽ lĂ  ai vĂ  tại sao cĂŽ đến tĂŹm gặp tĂŽi.

Trả lời cĂąu hỏi của tĂŽi, Catherine cho biết cĂąu chuyện về đời sống của cĂŽ. CĂŽ lĂ  một đứa trẻ trung bĂŹnh, sinh ra trong một gia đĂŹnh Cơ Đốc GiĂĄo ĂŽn hĂČa tại một thĂ nh phố nhỏ ở Massachussetts. Người anh cĂŽ, sinh ra trước cĂŽ ba năm, rất khỏe mạnh, được hoĂ n toĂ n tự do mĂ  cĂŽ thĂŹ khĂŽng được phĂ©p. Em gĂĄi của cĂŽ lĂ  đứa con được cưng chiều nhất của cả bố mẹ.

Khi cĂŽ bắt đầu nĂłi về những triệu chứng của cĂŽ, cĂŽ trở nĂȘn căng thẳng vĂ  giao động nhiều. CĂŽ nĂłi thật nhanh vĂ  ngả ngư;ời về phĂ­a trước, tựa khuỷu tay lĂȘn bĂ n. Đời cĂŽ luĂŽn luĂŽn bị đĂš nặng bởi sợ hĂŁi. CĂŽ sợ nước, sợ bị nghẹn đến mức khĂŽng thể nuốt nổi viĂȘn thuốc, sợ mĂĄy bay, sợ bĂłng tối, vĂ  cĂŽ rất hĂŁi hĂčng về cĂĄi chết. Trong thời gian vừa qua, sự sợ hĂŁi của cĂŽ bắt đầu trở nĂȘn tồi tệ hơn. Để cảm thấy an toĂ n, cĂŽ thường ở phĂČng nhỏ cĂł lối đi trong căn hộ của cĂŽ. CĂŽ phải mất hai hay ba giờ mới ngủ được. Khi ngủ, cĂŽ ngủ chập chờn khĂŽng ngon giấc, chốc chốc lại thức. Những cơn ĂĄc mộng vĂ  những tĂŹnh tiết mộng du gĂąy tệ hai cho cĂŽ lĂșc cĂČn nhỏ bắt đầu trở lại. Khi sợ hĂŁi vĂ  những triệu chứng ngĂ y cĂ ng lĂ m cĂŽ tĂȘ liệt, cĂŽ cĂ ng trở nĂȘn phiền muộn.

Trong khi Catherine nĂłi chuyện, tĂŽi cĂł thể cảm thấy cĂŽ đau khổ sĂąu xa đến nhường nĂ o. Nhiều năm qua tĂŽi đĂŁ giĂșp nhiều bệnh nhĂąn như Catherine thoĂĄt khỏi những thống khổ của sợ hĂŁi, vĂ  tĂŽi cảm thấy tin tưởng cũng cĂł thể giĂșp cĂŽ. ChĂșng tĂŽi quyết định đĂ o sĂąu thời ấu thơ của cĂŽ tĂŹm ra căn nguyĂȘn phĂĄt sinh cĂĄc khĂł khăn của cĂŽ. Thường thường kiểu nhĂŹn vĂ o bĂȘn trong giĂșp lĂ m nhẹ đi lo Ăąu. Nếu cần thiết, vĂ  nếu cĂŽ cĂł thể uống thuốc, tĂŽi sẽ cho cĂŽ một số thuốc chống lo Ăąu loại nhẹ để cĂŽ được thoải mĂĄi hơn. ĐĂł lĂ  cĂĄch chữa trị theo tiĂȘu chuẩn sĂĄch vở cho cĂĄc triệu chứng của Catherine, vĂ  tĂŽi khĂŽng bao giờ ngần ngại dĂčng thuốc an thần, hay thuốc chống suy nhược thần kinh, để chữa trị những chứng sợ hĂŁi vĂ  lo Ăąu nghiĂȘm trọng vĂ  kinh niĂȘn. BĂąy giờ tĂŽi Ă­t khi dĂčng những thứ thuốc đĂł vĂ  chỉ dĂčng chĂșng tạm thời hay lĂ  khĂŽng dĂčng nữa. KhĂŽng cĂł thứ thuốc nĂ o cĂł thể trừ được tuyệt căn những triệu chứng ấy. Những kinh nghiệm của tĂŽi với Catherine vĂ  với những người khĂĄc như cĂŽ đĂŁ chứng minh điều đĂł với tĂŽi. BĂąy giờ tĂŽi biết cĂł thể cĂł những phương thuốc khĂŽng chỉ ngăn chặn hay bao trĂčm những triệu chứng.

Trong buổi chữa bệnh đầu tiĂȘn, tĂŽi cố gắng đĂĄnh nhẹ vĂ o thời thơ ấu của cĂŽ. VĂŹ lạ lĂčng lĂ  Catherine chỉ nhớ được một số Ă­t biến cố hồi thơ ấu, để tiến nhanh đến việc khắc phục sự ức chế nĂ y, tĂŽi đĂŁ để tĂąm xem xĂ©t đến cĂĄch chữa trị bằng thĂŽi miĂȘn. CĂŽ khĂŽng thể nhớ tĂ­ gĂŹ đến những lần chấn thương đặc biệt nĂ o trong lĂșc thơ ấu cĂł thể giải thĂ­­ch được sự sợ hĂŁi lan trĂ n trong đời cĂŽ.

VĂŹ cĂŽ gắng sức căng tĂąm trĂ­ ra để mĂ  nhớ lại, những mảng kĂœ ức riĂȘng biệt đĂŁ xuất hiện. Khi cĂŽ năm tuổi, cĂŽ đĂŁ kinh sợ khi một người nĂ o đĂł đẩy cĂŽ từ cĂĄi cầu nhẩy xuống hồ bơi. CĂŽ nĂłi lĂ  ngay cả đến trước khi việc xẩy ra nĂ y, cĂŽ khĂŽng bao giờ thấy thoải mĂĄi ở dưới nước. Khi Catherine mười một tuổi, mẹ cĂŽ bị suy nhược trầm trọng. Mẹ cĂŽ bỏ nhĂ  một cĂĄch kỳ cục, đĂČi hỏi phải được khĂĄm bệnh bởi một bĂĄc sĩ tĂąm thần với sự điều trị bằng sốc điện. Cuộc điều trị nĂ y đĂŁ khiến cho mẹ cĂŽ rất khĂł nhớ lại cĂĄc sự việc. Kinh qua việc nĂ y với mẹ cĂŽ lĂ m Catherine sợ hĂŁi, nhưng, vĂŹ mẹ cĂŽ đĂŁ đỡ nhiều vĂ  trở lại như xưa, Catherine nĂłi, những nỗi sợ hĂŁi của cĂŽ tiĂȘu tan. Cha cĂŽ lĂ  một người rượu chĂš vĂ  đĂŽi khi người anh Catherine phải tĂŹm đến quĂĄn rượu địa phương để đưa ĂŽng về. Cha cĂŽ cĂ ng ngĂ y cĂ ng uống nhiều rượu dẫn đến đĂĄnh lộn thường xuyĂȘn. Mẹ cĂŽ, bĂ  trở nĂȘn ủ rũ vĂ  thu mĂŹnh lại. Tuy nhiĂȘn Catherine thấy đĂł lĂ  mẫu hĂŹnh gia đĂŹnh đĂŁ được chấp nhận.

Mọi sự tốt hơn bĂȘn ngoĂ i gia đĂŹnh. CĂŽ cĂł hĂČ hẹn ở trường trung học vĂ  hĂČa đồng dễ dĂ ng với bạn bĂš, đa số bạn cĂŽ, cĂŽ biết họ đĂŁ nhiều năm. Tuy nhiĂȘn cĂŽ thấy thật khĂł mĂ  tin người, nhất lĂ  những người ở ngoĂ i nhĂłm bĂš bạn nhỏ nhoi của cĂŽ.

TĂŽn giĂĄo của cĂŽ thĂŹ bĂŹnh dị vĂ  khĂŽng cĂł vấn đề gĂŹ. CĂŽ được nuĂŽi dưỡng để tin vĂ o hệ tư tưởng cĂĄch tu tập của Cơ Đốc GiĂĄo truyền thống, vĂ  thực sự lĂ  chẳng bao giờ cĂŽ hoĂ i nghi về tĂ­nh đứng đắn vĂ  giĂĄ trị của Cơ Đốc GiĂĄo. CĂŽ tin rằng nếu bạn lĂ  một người Cơ Đốc ngoan đạo vĂ  sống đĂșng bằng cĂĄch tuĂąn theo niềm tin vĂ  nghi thức, sẽ được lĂȘn thiĂȘn đĂ ng, nếu khĂŽng bạn sẽ phải chuộc tội hay địa ngục. Thượng Đế Cha vĂ  Con NgĂ i ban ra những quyết định cuối cĂčng. Sau nĂ y tĂŽi được biết Catherine khĂŽng tin luĂąn hồi; thật ra cĂŽ biết rất Ă­t về khĂĄi niệm nĂ y, tuy thỉnh thoảng cĂŽ cĂł đọc về những người Ấn GiĂĄo. LuĂąn hồi lĂ  một Ăœ niệm trĂĄi ngược với sự dạy dỗ vĂ  hiểu biết của cĂŽ. CĂŽ khĂŽng bao giờ đọc sĂĄch về siĂȘu hĂŹnh hay huyền bĂ­, vĂŹ chẳng bao giờ để Ăœ đến chuyện ấy. CĂŽ vững tin vĂ o tĂ­n ngưỡng của mĂŹnh.

Sau trung học, cĂŽ hoĂ n tất hai năm kỹ thuật, trở thĂ nh một chuyĂȘn viĂȘn phĂČng thĂ­ nghiệm. CĂł một nghề nghiệp vĂ  được khuyến khĂ­ch bởi người anh, cĂŽ chuyển về Tampa, giĂ nh được chỗ lĂ m ở Miami tại một bệnh viện huấn nghiệp lớn liĂȘn kết với Trường Đại Học Y Khoa Miami. CĂŽ dọn về Miami vĂ o mĂča xuĂąn năm 1974 lĂșc 21 tuổi.

HĂła ra lĂ  đời sống của Catherine ở Miami lại khĂł khăn hơn ở một thĂ nh phố nhỏ, tuy nhiĂȘn cĂŽ thấy sung sướng lĂ  đĂŁ thoĂĄt khỏi những vấn đề gia đĂŹnh.

Trong năm đầu tại Miami, Catherine gặp Stuart. LĂ  người Do ThĂĄi hai con, Stuart khĂĄc hẳn với những người mĂ  cĂŽ từng hĂČ hẹn. Anh lĂ  một thầy thuốc thĂ nh cĂŽng, mạnh mẽ vĂ  năng động. CĂł một quĂĄ trĂŹnh bĂ­ mật khĂŽng cưỡng nổi giữa hai người, nhưng cuộc ngoại tĂŹnh của họ khĂŽng vững chắc vĂ  đầy bĂŁo tố. Một cĂĄi gĂŹ đĂł ở anh đĂŁ lĂŽi cuốn tĂŹnh cảm mạnh mẽ của cĂŽ vĂ  đĂŁ tỉnh thức cĂŽ, như thể cĂŽ bị anh mĂȘ hoặc. VĂ o lĂșc Catherine bắt đầu chữa bệnh, cuộc tĂŹnh với Stuart đĂŁ được sĂĄu năm, vẫn cĂČn rất mặn nồng nếu khĂŽng phải lĂ  sĂąu đậm. Catherine khĂŽng thể cưỡng lại nổi Stuart tuy anh đối xử với cĂŽ khĂŽng đẹp, vĂ  cĂŽ tức giận về những dối trĂĄ, khĂŽng giữ lời hứa vĂ  những mĂĄnh khĂłe của anh.

Một vĂ i thĂĄng trước khi gặp tĂŽi để khĂĄm bệnh, Catherine cần phải giải phẫu dĂąy thanh vĂŹ một khối u lĂ nh. CĂŽ đĂŁ rất lo lắng trước khi giải phẫu vĂ  hết sức kinh hoĂ ng lĂșc tỉnh lại tại phĂČng hồi sức. Phải mất nhiều giờ ban trợ y mới lĂ m cho cĂŽ bĂŹnh tĩnh lại được. Sau khi bĂŹnh phục ở bĂȘnh viện, cĂŽ bĂšn tĂŹm đến BĂĄc Sĩ Edward Poole. BĂĄc sĩ Edward lĂ  một bĂĄc sĩ nhi khoa rất tốt bụng mĂ  Catherine đĂŁ gặp trong khi lĂ m việc tại bệnh viện. Hai người đều cảm thấy cĂł ngay mối quan hệ vĂ  nảy nở tĂŹnh bạn hữu thĂąn thiết. Catherine bầy tỏ hết với BĂĄc sĩ Edward, cho biết về những sợ hĂŁi, quan hệ với Stuart, vĂ  cĂŽ cảm thấy mất tự chủ trong cuộc sống. BĂĄc Sĩ Edward khăng khăng bảo cĂŽ gặp tĂŽi, chỉ tĂŽi chứ khĂŽng bĂĄc sĩ tĂąm thần đ&#7891;ng nghiệp nĂ o khĂĄc để chữa bệnh. Khi Edward điện thoại cho tĂŽi để giới thiệu, ĂŽng giải thĂ­ch, vĂŹ lĂœ do nĂ o đĂł, ĂŽng nghĩ rằng chỉ cĂł tĂŽi mới cĂł thể hiểu tường tận Catherine, dĂč cho cĂĄc bĂĄc sĩ tĂąm thần khĂĄc cũng rất cĂł tĂ­n nhiệm vĂ  lĂ  những bĂĄc sĩ chuyĂȘn khoa lĂ nh nghề. Tuy nhiĂȘn Catherine khĂŽng gọi tĂŽi.

TĂĄm tuần lễ trĂŽi qua. LĂ  Viện Trưởng Khoa tĂąm thần, tĂŽi rất bận với cĂŽng việc nĂȘn đĂŁ quĂȘn bẵng cuộc điện đĂ m với BĂĄc sĩ Edward. Sợ hĂŁi vĂ  ĂĄm ảnh sợ hĂŁi của Catherine trở nĂȘn tồi tệ. BĂĄc Sĩ Frank Acker, trưởng Khu phẫu thuật, tĂŹnh cờ biết Catherine từ nhiều năm, thường đĂča vui với Catherine khi ĂŽng đến thăm phĂČng thĂ­ nghiệm nơi Catherine lĂ m việc. Ông cảm thấy cĂŽ khĂŽng vui vĂ  bị căng thẳng. Mấy lần ĂŽng muốn nĂłi với cĂŽ song lại lưỡng lự. Một buổi chiều, Frank lĂĄi xe trĂȘn một con đường nhỏ để ra khỏi bệnh viện để tới nơi thuyết trĂŹnh. TrĂȘn đường đi, ĂŽng thấy Catherine lĂĄi xe về nhĂ  ở gần bệnh viện, ĂŽng vội vẫy cĂŽ vĂ o lề đường, rồi nĂłi to với Catherine, " TĂŽi muốn Catherine gặp ngay BĂĄc Sĩ Weiss", ĂŽng la lĂȘn qua kĂ­nh xe "KhĂŽng được chậm trễ". Mặc dầu cĂĄc bĂĄc sĩ giải phẫu thường thĂŽi thĂșc hĂ nh động, nhưng ngay cả Frank cũng ngạc nhiĂȘn lĂ  lĂ m sao ĂŽng đĂŁ nhấn mạnh đến nhường nĂ o.

Những cơn sợ hĂŁi vĂ  lo Ăąu ngĂ y cĂ ng hay xảy ra vĂ  kĂ©o dĂ i dĂ i. CĂŽ bắt đầu bị hai cơn ĂĄc mộng tĂĄi phĂĄt. Một ĂĄc mộng về một cĂąy cầu sập khi cĂŽ đang lĂĄi xe qua cầu. Xe cĂŽ đĂąm xuống nước, cĂŽ bị mắc kẹt vĂ  chết đuối. Trong ĂĄc mộng thứ hai, cĂŽ bị kẹt ở trong căn phĂČng quĂ©t hắc Ă­n đen, trượt chĂąn vĂ  vấp vĂ o mọi thứ, khĂŽng thể tĂŹm thấy lối ra. Cuối cĂčng cĂŽ đĂŁ đến gặp tĂŽi.

Lần chữa trị đầu tiĂȘn, tĂŽi khĂŽng hĂŹnh dung lĂ  cuộc sống của tĂŽi sắp đảo ngược mĂ  người thiếu nữ sợ sệt bối rối ngồi bĂȘn kia bĂ n tĂŽi, lĂ  chất xĂșc tĂĄc, vĂ  tĂŽi khĂŽng bao giờ cĂČn như trước nữa.

-ooOoo-

CHƯƠNG HAI

Mười tĂĄm thĂĄng tĂąm lĂœ liệu phĂĄp trĂŽi qua, Catherine đến gặp tĂŽi một hay hai lần một tuần. CĂŽ lĂ  một bệnh nhĂąn tốt, bộc lộ, cĂł khả năng hiểu thấu, vĂ  muốn hồi phục nhanh chĂłng.

Trong thời gian nĂ y, chĂșng tĂŽi khảo sĂĄt tỉ mỉ cảm nghĩ, tư tưởng vĂ  những giấc mộng của cĂŽ. CĂŽng nhận kiểu ứng xử hay tĂĄi diễn giĂșp cĂŽ cĂł sự sĂĄng suốt vĂ  hiểu biết. CĂŽ đĂŁ nhớ được nhiều chi tiết cĂł Ăœ nghĩa về quĂĄ khứ của cĂŽ, chẳng hạn như cha cĂŽ buĂŽn bĂĄn đường biển thường vắng nhĂ  vĂ  thỉnh thoảng rất hung tợn sau khi uống nhiều rượu. CĂŽ hiểu nhiều hơn về sự quan hệ của cĂŽ với Stuart, vĂ  cĂŽ bộc lộ cơn giận một cĂĄch thĂ­ch đĂĄng. TĂŽi cảm thấy lẽ ra cĂŽ khĂĄ hơn nhiều. Bệnh nhĂąn hầu như thường khĂĄ hơn khi họ nhớ lại được những ảnh hưởng khĂŽng mấy vui trong quĂĄ khứ, khi họ biết cĂŽng nhận vĂ  sửa chữa kiểu ứng xử vụng dại vĂ  khi họ phĂĄt triển sự sĂĄng suốt vĂ  xem những trở ngại của họ bằng cĂĄch nhĂŹn rộng rĂŁi hơn vĂ  khĂĄch quan hơn. Nhưng Catherine khĂŽng mấy khĂĄ lĂȘn.

Lo Ăąu vĂ  kinh sợ vẫn hĂ nh hạ cĂŽ. Cơn ĂĄc mộng mạnh tĂĄi diễn tiếp tục vĂ  cĂŽ vẫn sợ bĂłng tối, sợ nước, vĂ  sợ bị vĂąy. Giấc ngủ của cĂŽ vẫn chập chờn vĂ  khĂŽng khoan khoĂĄi. Tim cĂŽ hồi hộp. CĂŽ tiếp tục từ chối bất cứ thuốc gĂŹ, sợ bị nghẹn khi uống cĂĄc viĂȘn thuốc. TĂŽi cảm thấy như thể tĂŽi tiến tới trước một bức tường, vĂ  dĂč tĂŽi đĂŁ lĂ m gĂŹ đi nữa, bức tường ấy vẫn quĂĄ cao vĂ  chẳng ai trong chĂșng tĂŽi cĂł thể vượt qua được bức tường ấy. Mặc dầu cảm nghĩ thất vọng, một cảm giĂĄc quyết tĂąm đến với tĂŽi. DĂč thế nĂ o, tĂŽi vẫn giĂșp Catherine.

VĂ  rồi một sự việc lạ lĂčng xẩy ra. Mặc dĂč cĂŽ rất sợ hĂŁi phải đi mĂĄy bay vĂ  phải trấn an mĂŹnh bằng vĂ i ly rượu trong khi đi mĂĄy bay, nhưng Catherine đĂŁ cĂčng Stuart đi dự một cuộc hội thảo y khoa vĂ o mĂča xuĂąn năm 1982. Tại đĂąy, cĂŽ thĂșc Stuart đi xem cuộc triển lĂŁm Ai Cập tại viện bảo tĂ ng nghệ thuật ở Chicago, nơi đĂąy cĂŽ vĂ  Stuart đi theo một đoĂ n du khĂĄch.

Catherine luĂŽn luĂŽn quan tĂąm đến những đồ tạo tĂĄc cổ của Ai Cập vĂ  những phiĂȘn bản di vật ở thời kỳ đĂł. CĂŽ khĂŽng phải lĂ  một học giả vĂ  cũng chưa bao giờ nghiĂȘn cứu lịch sử thời kỳ ấy, nhưng khĂŽng biết lĂ m sao những vật ấy dường như rất quen thuộc với cĂŽ.

Khi người hướng dẫn miĂȘu tả m&#7897;t số đồ tạo tĂĄc trong cuộc triển lĂŁm, cĂŽ thấy người nĂ y nĂłi sai, vĂ  cĂŽ đĂŁ sửa lại cho đĂșng, vĂ  cĂŽ nĂłi đĂșng ! Người hướng dẫn ngạc nhiĂȘn vĂ  Catherine cũng ngỡ ngĂ ng. LĂ m sao cĂŽ đĂŁ biết những thứ như vậy? Tại sao cĂŽ cảm thấy mĂŹnh rất đĂșng, chắc chắn vĂ  đến nỗi sửa sai cho người hướng dẫn trước cĂŽng chĂșng? CĂł lẽ những kĂœ ức bị lĂŁng quĂȘn từ khi cĂČn thơ ấu được nhớ lại.

VĂ o lần khĂĄm bệnh kế tiếp, cĂŽ kể cho tĂŽi nghe điều đĂŁ xẩy ra. Mấy thĂĄng trước đĂąy, tĂŽi cĂł đề nghị dĂčng thĂŽi miĂȘn, nhưng Catherine sợ hĂŁi vĂ  từ chối. VĂŹ việc xảy ra tại cuộc triển lĂŁm Ai Cập, bĂąy giờ cĂŽ miễn cưỡng đồng Ăœ.

ThĂŽi miĂȘn lĂ  một cĂŽng cụ tuyệt hảo để giĂșp bệnh nhĂąn nhớ lại những việc xẩy ra đĂŁ bị quĂȘn lĂŁng từ lĂąu. KhĂŽng cĂł gĂŹ lĂ  huyền bĂ­ cả về việc nĂ y. ĐĂł chỉ lĂ  một trạng thĂĄi thĂĄi tập trung. Theo chỉ dẫn của một nhĂ  thĂŽi miĂȘn thĂ nh thạo, cơ thể bệnh nhĂąn thư giĂŁn, lĂ m cho kĂœ ức nhậy bĂ©n. TĂŽi đĂŁ thĂŽi miĂȘn cả trăm bệnh nhĂąn vĂ  thấy rằng thĂŽi miĂȘn giĂșp giảm bớt lo Ăąu, loại bỏ được chứng sợ hĂŁi, thay đổi được thĂłi quen xấu, vĂ  giĂșp nhớ được dữ kiện bị kĂŹm nĂ©n. CĂł dịp tĂŽi đĂŁ thĂ nh cĂŽng trong việc giĂșp bệnh nhĂąn hồi nhớ lại thời kỳ thơ ấu, thậm chĂ­ lĂșc họ mới hai hay ba tuổi, do đĂł gợi lại được những kĂœ ức về những chấn thương bị lĂŁng quĂȘn từ lĂąu đĂŁ ngăn trở cuộc sống của họ. TĂŽi tin thĂŽi miĂȘn cĂł thể giĂșp Catherine.

TĂŽi bảo Catherine nằm trĂȘn giường khĂĄm bệnh, mắt nhắm hờ vĂ  đầu nằm trĂȘn một gối nhỏ. Đầu tiĂȘn chĂșng tĂŽi tập trung vĂ o hơi thở của cĂŽ. Với mỗi lần thở ra cĂŽ giải thoĂĄt sự căng thẳng vĂ  lo Ăąu chất chứa vĂ  mỗi lần hĂ­t thở cĂŽ thư giĂŁn nhiều hơn nữa. Sau Ă­t phĂșt như vậy tĂŽi bảo cĂŽ hĂŁy tưởng tượng lĂ  cơ bắp từ từ thư giĂŁn, bắt đầu từ cơ bắp mặt vĂ  hĂ m, rồi đến cổ vĂ  vai, cĂĄnh tay, lưng, cơ bắp bụng, vĂ  sau cĂčng lĂ  chĂąn. CĂŽ cảm thấy toĂ n ngĂ y cĂ ng chĂŹm sĂąu vĂ o giường khĂĄm bệnh.

Rồi tĂŽi bảo cĂŽ hĂŁy mường tượng một ĂĄnh sĂĄng trắng chĂłi lọi ở đỉnh đầu cĂŽ, trong thĂąn thể cĂŽ. Sau đĂł khi tĂŽi đem ĂĄnh sĂĄng lan tỏa xuống cơ thễ cĂŽ, nĂł hoĂ n toĂ n lĂ m giĂŁn mọi cơ bắp, mọi dĂąy thần kinh, mọi c&#417; quan - tất cả thĂąn thể - đưa cĂŽ vĂ o một trạng thĂĄi thư giĂŁn sĂąu xa vĂ  an bĂŹnh. CĂŽ cảm thấy ngĂ y cĂ ng buồn ngủ hơn, an ổn vĂ  bĂŹnh tĩnh cĂ ng nhiều hơn. Cuối cĂčng theo chỉ dẫn của tĂŽi, ĂĄnh sĂĄng trĂ n ngập cơ thể cĂŽ cũng như bao quanh cĂŽ.

TĂŽi đếm ngược chậm rĂŁi từ số mười đến số một. Với mỗi số, cĂŽ tiến sĂąu vĂ o mức độ thư giĂŁn. CĂŽ chĂŹm vĂ o trạng thĂĄi hĂŽn mĂȘ. CĂŽ cĂł thể tập trung vĂ o giọng nĂłi của tĂŽi vĂ  loại trừ tất cả những tiếng ồn Ă o chung quanh. Khi đếm tới số một, cĂŽ đĂŁ ở tĂŹnh trạng bị thĂŽi miĂȘn trung bĂŹnh. ToĂ n bộ tiến trĂŹnh mất khoảng 20 phĂșt.

Sau một lĂșc tĂŽi bắt đầu hướng cĂŽ về quĂĄ khứ, yĂȘu cầu cĂŽ nhớ lại những kĂœ ức về thời thơ ấu. CĂŽ cĂł thể nĂłi chuyện vĂ  trả lời cĂąu hỏi của tĂŽi trong khi duy trĂŹ ở mức độ thĂŽi miĂȘn sĂąu. CĂŽ nhớ lại sự việc khĂł chịu tại phĂČng nha sĩ khi cĂŽ sĂĄu tuổi. CĂŽ nhớ lại rĂ” rĂ ng sự việc hĂŁi hĂčng lĂșc 5 tuổi khị cĂŽ bị đẩy từ cầu nhẩy xuống hồ bơi. CĂŽ bị tắc vĂ  nghẹn, bị uống nước, vĂ  trong khi nĂłi chuyện về việc nĂ y, cĂŽ bắt đầu như nghẹn tại phĂČng khĂĄm của tĂŽi. TĂŽi nĂłi với cĂŽ việc nĂ y đĂŁ qua rồi, vĂ  cĂŽ đĂŁ ra khỏi nước. Ngừng tắc nghẹn vĂ  cĂŽ thở lại bĂŹnh thường.CĂŽ vẫn ở trong trạng thĂĄi hĂŽn mĂȘ sĂąu.

VĂ o năm ba tuổi, một sự cố xấu nhất đĂŁ xẩy ra. CĂŽ nhớ cĂŽ tỉnh giấc trong phĂČng ngủ tối tăm vĂ  thấy cha cĂŽ ở trong phĂČng. Ông ta nồng nặc mĂči rượu vĂ  lĂșc nĂ y cĂŽ vẫn cĂČn ngửi thấy mĂči đĂł. Ông ta sờ mĂł cĂŽ vĂ  xoa đến cả "phĂ­a dưới" của cĂŽ. CĂŽ quĂĄ kinh hĂŁi vĂ  bắt đầu khĂłc, ĂŽng ta bịt miệng cĂŽ bằng bĂ n tay thĂŽ bạo của ĂŽng. CĂŽ khĂŽng thở được. Trong phĂČng mạch của tĂŽi, hai mươi lăm năm sau, trĂȘn giường khĂĄm bệnh Catherine bắt đầu thổn thức. TĂŽi cảm thấy bĂąy giờ chĂșng tĂŽi đĂŁ cĂł được tin tức, chĂŹa khĂła để mở cửa. TĂŽi chắc chắn những triệu chứng sẽ được cải tiến nhanh vĂ  mạnh mẽ. TĂŽi nhẹ nhĂ ng bảo cĂŽ, chuyện đĂł đĂŁ qua rồi, vĂ  cĂŽ khĂŽng cĂČn ở trong phĂČng ngủ nữa, mĂ  đang thanh thản vĂ  vẫn đang hĂŽn mĂȘ. CĂŽ hết thổn thức. Cuối cĂčng tĂŽi đem cĂŽ về tuổi hiện thời. TĂŽi đĂĄnh thức cĂŽ sau khi đĂŁ bảo cĂŽ, bằng hậu thĂŽi miĂȘn, hĂŁy nhớ tất cả những gĂŹ cĂŽ đĂŁ nĂłi với tĂŽi. ChĂșng tĂŽi đĂŁ dĂčng thời gian cĂČn lại của buổi điều trị bĂ n luận về kĂœ ức sống động đột xuất về chấn thương với cha cĂŽ. TĂŽi cố gắng giĂșp cĂŽ chấp nhận vĂ  bổ sung vĂ o kiến thức "mới" của mĂŹnh. BĂąy giờ cĂŽ hiểu mối quan hệ với cha cĂŽ, phản ứng của ĂŽng ta với cĂŽ, sự cĂĄch biệt của người cha, vĂ  sự sợ hĂŁi người cha của cĂŽ. CĂŽ vẫn cĂČn bĂ ng hoĂ ng khi rời phĂČng mạch, nhưng tĂŽi biết sự hiểu biết mĂ  cĂŽ đạt được rất đĂĄng giĂĄ với một chốc lĂĄt khĂł chịu.

Trong loạt sự việc khi phĂĄt hiện cĂŽ cĂł kĂœ ức bị kiềm chế sĂąu vĂ  đau đớn, tĂŽi đĂŁ quĂȘn hẳn khĂŽng xem xĂ©t đến việc cĂŽ cĂł thể cĂł liĂȘn quan tới kiến thức về đồ tạo tĂĄc Ai Cập. Nhưng Ă­t nhất cĂŽ đĂŁ hiểu thĂȘm về quĂĄ khứ của mĂŹnh. CĂŽ đĂŁ nhớ được vĂ i biến cố kinh hoĂ ng, vĂ  tĂŽi trĂŽng đợi một sự cải thiện đĂĄng kể về những triệu chứng của cĂŽ.

Bất chấp sự hiểu biết nĂ y, tuần lễ sau đĂł cĂŽ thĂŽng bĂĄo lĂ , những triệu chứng vẫn như cũ vĂ  cĂł phần nặng hơn. TĂŽi rất ngạc nhiĂȘn. TĂŽi khĂŽng thể hiểu nổi cĂł điều gĂŹ khĂŽng đĂșng. CĂł thể cĂł điều gĂŹ xẩy ra trước lĂșc cĂŽ ba tuổi? ChĂșng tĂŽi đĂŁ phĂĄt hiện quĂĄ đủ những lĂœ do về sự sợ hĂŁi bị nghẹn, sợ nước, sợ bĂłng tối, vĂ  sợ mắc bẫy, vậy mĂ  sự sợ hĂŁi nhức nhối vĂ  cĂĄc triĂȘu chứng, sự lo Ăąu bất trị soĂĄt vẫn hoĂ nh hĂ nh lĂșc cĂŽ thức. Những cơn ĂĄc mộng vẫn khủng khiếp như trước. TĂŽi quyết định đưa cĂŽ về quĂĄ khứ xa hơn nữa.

Trong khi thĂŽi miĂȘn, Catherine đĂŁ thĂŹ thầm nĂłi chậm vĂ  thong thả. Do đĂł tĂŽi đĂŁ cĂł thể viết xuống từng lời cĂŽ vĂ  đĂŁ trĂ­ch dẫn trực tiếp những lời cĂŽ nĂłi. (Hiện tượng thiếu mạch lạc rĂ” rĂ ng những lĂșc nghỉ trong cĂąu nĂłi, khĂŽng phải lĂ  xĂła bỏ hay lĂ  sự biĂȘn tập của tĂŽi. Tuy nhiĂȘn một số dữ kiện lặp đi lặp lại khĂŽng được bao gồm ở đĂąy).

Từ từ, tĂŽi đưa Catherine quay về lĂșc hai tuổi, nhưng cĂŽ khĂŽng nhớ được những kĂœ ức cĂł Ăœ nghĩa. TĂŽi chỉ dẫn minh bạch vĂ  dứt khoĂĄt :" HĂŁy quay về lĂșc cĂĄc triệu chứng phĂĄt sinh". TĂŽi hoĂ n toĂ n khĂŽng chuẩn bị gĂŹ cho việc sắp xẩy ra.

"TĂŽi nhĂŹn thấy những bậc thềm mầu trắng dẫn đến một tĂČa nhĂ , một tĂČa nhĂ  trắng lớn với những cột nhĂ  to, phĂ­a trước trống trải. KhĂŽng cĂł ĂŽ cửa nĂ o. TĂŽi mặc y phục dĂ i..... cĂĄi ĂĄo choĂ ng lĂ m bằng vật liệu thĂŽ sơ. TĂłc tĂŽi bện lại, mớ tĂłc mĂ u vĂ ng hoe dĂ i"

TĂŽi bối rối. TĂŽi khĂŽng biết chắc điều đang xẩy ra. TĂŽi hỏi cĂŽ, đĂł lĂ  năm nĂ o , vĂ  tĂȘn lĂ  gĂŹ . "Aronda... , tĂŽi mười tĂĄm tuổi. TĂŽi thấy một cĂĄi chợ trước tĂČa nhĂ . CĂł những cĂĄi thĂșng.....họ mang những cĂĄi thĂșng trĂȘn vai. ChĂșng tĂŽi sống ở một thung lũng ..... KhĂŽng cĂł nước. Năm 1863 trước CĂŽng NguyĂȘn. VĂčng nĂ y trơ trụi, nĂłng vĂ  cĂł cĂĄt. CĂł một cĂĄi giếng, khĂŽng cĂł sĂŽng. Nước từ nĂși chảy vĂ o thung lũng".

Sau khi kể lại nhiều chi tiết về địa hĂŹnh, tĂŽi bảo cĂŽ hĂŁy đi tới một vĂ i năm xa hơn vĂ  nĂłi cho tĂŽi biết cĂŽ thấy gĂŹ.

"CĂł cĂąy cối vĂ  một con đường đĂĄ. TĂŽi thấy bếp lửa để nấu nướng. TĂłc tĂŽi mĂ u vĂ ng hoe. TĂŽi đang mặc y phục dĂ i mầu nĂąu sồng vĂ  đi dĂ©p. TĂŽi 25 tuổi. TĂŽi cĂł một đứa con gĂĄi, tĂȘn nĂł lĂ  Cleatra... Cleatra lĂ  Rachel (Rachel hiện lĂ  chĂĄu của cĂŽ, cĂŽ vĂ  Rachel quan hệ với nhau rất mật thiết). Trời rất nĂłng."

TĂŽi giật mĂŹnh. Dạ dĂ y tĂŽi thắt lại, vĂ  căn phĂČng lạnh lẽo. Những tưởng tượng vĂ  hồi tưởng của cĂŽ dường như qĂșa rĂ” rĂ ng. CĂŽ khĂŽng một chĂșt do dự gĂŹ. TĂȘn, ngĂ y thĂĄng, quần ĂĄo, cĂąy cối, tất cả được thấy một cĂĄch sống động ! CĂĄi gĂŹ đĂŁ diễn ra nơi đĂąy? LĂ m sao một đứa con của cĂŽ cĂł bĂąy giờ lại lĂ  chĂĄu cĂŽ? TĂŽi bối rối hơn. TĂŽi đĂŁ khĂĄm nghiệm cả ngĂ n người bệnh tĂąm thần, rất nhiều người bằng thĂŽi miĂȘn, nhưng chưa bao giờ gặp trường hợp như thế nĂ y - ngay cả trong mơ. TĂŽi chỉ dẫn cho cĂŽ đi xa hơn lĂșc cĂŽ chết. TĂŽi khĂŽng biết chắc cĂĄch phỏng vấn người nĂ o đĂł đang ở trong một hiện tượng kỳ quặc rĂ” rĂ ng ( hay kĂœ ức) , nhưng tĂŽi đang tĂŹm kiếm những biến cố gĂąy chấn thương cĂł thể nằm dưới những sợ hĂŁi vĂ  triệu chứng hiĂȘn nay. Những biến cố lĂșc gần chết cĂł thể đặc biệt gĂąy chấn thương. HĂŹnh như, lũ lụt hay sĂłng thủy triều đang tĂ n phĂĄ lĂ ng nĂ y.

"CĂł những cơn sĂłng lớn quật đổ cĂąy cối. KhĂŽng cĂł chỗ nĂ o mĂ  chạy đến. Trời lạnh; nước lạnh. TĂŽi phải cứu con tĂŽi, nhưng tĂŽi khĂŽng thể ... . . chỉ ĂŽm con thật chặt. TĂŽi chết đuối. Nước lĂ m tĂŽi bị nghẹt. TĂŽi khĂŽng thể thở được, khĂŽng thể nuốt đư907;c... nước mặn. Con tĂŽi bị giằng ra khỏi tay tĂŽi".

Catherine hổn hển vĂ  khĂł thở. Đột nhiĂȘn cơ thể của cĂŽ thư giĂŁn hoĂ n toĂ n, vĂ  hơi thở của cĂŽ trở nĂȘn sĂąu vĂ  điều hĂČa.

"TĂŽi nhĂŹn thấy những đĂĄm mĂąy ... Con tĂŽi nay với tĂŽi. VĂ  những người khĂĄc trong lĂ ng tĂŽi. TĂŽi thấy anh tĂŽi"

CĂŽ đang nghỉ ngơi; cuộc sống nĂ y đĂŁ chấm dứt. CĂŽ vẫn ở trong hĂŽn mĂȘ sĂąu. TĂŽi ngỡ ngĂ ng ! Những kiếp trước? LuĂąn hồi? Năng lực trĂ­ lực trị liệu bảo tĂŽi rằng cĂŽ khĂŽng bịa đặt ra chuyện nĂ y, cĂŽ khĂŽng dựng chuyện. Tư tưởng, cĂĄch trĂŹnh bĂ y của cĂŽ, sự chĂș Ăœ đến những chi tiết đặc biệt, tất cả đều khĂĄc với trạng thĂĄi cĂł Ăœ thức của cĂŽ. ToĂ n bộ cung bậc khả năng chẩn bệnh tĂąm thần lĂłe lĂȘn trong tĂąm trĂ­ tĂŽi, nhưng trạng thĂĄi tĂąm thần vĂ  cấu trĂșc cĂĄ tĂ­nh của cĂŽ khĂŽng giải thĂ­ch nổi những khĂĄm phĂĄ nĂ y. Loạn tinh thần? KhĂŽng, cĂŽ chưa bao giờ cĂł chứng cớ nĂ o bị rối loạn suy nghĩ hay nhận thức. CĂŽ chưa bao giờ mắc chứng ảo giĂĄc về việc nghe tiếng, về thị giĂĄc hay ảo ảnh khi thức, hay bất cứ loại nĂ o khĂĄc trong cĂĄc giai đoạn thần kinh. CĂŽ khĂŽng ảo tưởng cũng chẳng xa rời thực tế. CĂŽ khĂŽng cĂł nhiều cĂĄ tĂ­nh hay chứng tĂąm thần phĂąn lập. Chỉ cĂł một Catherine, vĂ  tĂąm thức của cĂŽ hoĂ n toĂ n biết việc nĂ y. CĂŽ khĂŽng mỵ dĂąn vĂ  khĂŽng cĂł khuynh hướng xa lĂĄnh hay chống xĂŁ hội. CĂŽ cũng khĂŽng phải lĂ  một nữ tĂ i tử. CĂŽ khĂŽng dĂčng ma tĂșy vĂ  cũng khĂŽng ăn cĂĄc chất gĂąy ảo giĂĄc. CĂŽ rất Ă­t uống rượu. CĂŽ khĂŽng cĂł bệnh thần kinh hay tĂąm lĂœ cĂł thể giải thĂ­ch kinh nghiệm trực tiếp rĂ” rĂ ng nĂ y trong khi thĂŽi miĂȘn.

CĂł những kĂœ ức nĂ o đĂł nhưng từ đĂąu? Phản ứng chĂ­nh của tĂŽi lĂ  tĂŽi đĂŁ vấp phải cĂĄi gĂŹ đĂł mĂ  tĂŽi biết rất Ă­t - luĂąn hồi vĂ  những kĂœ ức tiền kiếp. TĂŽi nhủ thầm khĂŽng phải lĂ  tĂąm trĂ­ được đĂ o tạo một cĂĄch khoa học của tĂŽi chống lại việc đĂł. Nhưng ở đĂąy nĂł đang xẩy ra ngay trước mắt tĂŽi. TĂŽi khĂŽng thể giải thĂ­ch nổi, mĂ  cũng khĂŽng thể phủ nhận sự thật của nĂł.

TĂŽi nĂłi, "tiếp tục", một chĂșt nản lĂČng nhưng bị quyến rũ về cĂĄi đang xẩy ra. " CĂŽ cĂČn nhớ gĂŹ nữa khĂŽng?" CĂŽ nhớ lại một vĂ i phần của hai kiếp khĂĄc.

"TĂŽi mặc y phục dĂ i cĂł dải ĂĄo đen, cĂł một dải &#273;en trĂȘn đầu tĂŽi. MĂĄi tĂłc đen của tĂŽi đĂŁ ngả muối tiĂȘu. ĐĂł lĂ  năm 1756 sau cĂŽng nguyĂȘn. TĂŽi lĂ  người TĂąy Ban Nha. TĂȘn tĂŽi lĂ  Louisa vĂ  tĂŽi 56 tuổi. TĂŽi đang khiĂȘu vũ, vĂ  những người khĂĄc cũng đang khiĂȘu vũ. (ngừng lại lĂąu) TĂŽi bị ốm. tĂŽi bị sốt, cảm lạnh. Rất nhiều người bị bệnh; nhiều người đang bị chết... CĂĄc bĂĄc sĩ khĂŽng biết lĂ  do nước."

TĂŽi bảo cĂŽ nĂłi về thời gian sau đĂł. "TĂŽi bĂŹnh phục, nhưng đầu tĂŽi vẫn đau; mắt tĂŽi vĂ  đầu tĂŽi vẫn đau do sốt , do nước... Nhiều người chết.

Sau nĂ y cĂŽ nĂłi với tĂŽi cĂŽ lĂ  gĂĄi mĂŁi dĂąm trong kiếp đĂł nhưng cĂŽ khĂŽng tiếp tục tin tức nĂ y vĂŹ cĂŽ bị bối rối bởi tin ấy. Hiển nhiĂȘn, trong khi bị thĂŽi miĂȘn, cĂŽ đĂŁ cĂł thể kiểm duyệt những kĂœ ức truyền cho tĂŽi.

VĂŹ Catherine cĂŽng nhận chĂĄu gĂĄi của cĂŽ trong một tiền kiếp, tĂŽi bốc đồng hỏi cĂŽ cĂł bao giờ tĂŽi hiện diện trong kiếp sống nĂ o của cĂŽ khĂŽng. TĂŽi tĂČ mĂČ về vai trĂČ của tĂŽi nếu cĂł trong những kĂœ ức của cĂŽ. CĂŽ trả lời ngay, trĂĄi với sự chậm rĂŁi vĂ  thong thả trước đĂąy.

"Ông lĂ  thầy giĂĄo của tĂŽi, ngồi trĂȘn bục giảng. Ông dạy chĂșng tĂŽi từ những cuốn sĂĄch. Ông giĂ  vĂ  tĂłc muối tiĂȘu. Ông mặc ĂĄo dĂ i cĂł viền vĂ ng... . TĂȘn ĂŽng lĂ  Diogenes. Ông dạy chĂșng tĂŽi kĂœ hiệu, tam giĂĄc. Ông rất khĂŽn ngoan, nhưng tĂŽi khĂŽng hiểu. ĐĂł lĂ  năm 1568 trước CĂŽng nguyĂȘn. ( Xấp xỉ một nghĂŹn hai trăm năm trước nhĂ  triết học khuyến nho nổi tiếng Diogenes. TĂȘn nĂ y khĂŽng phải lĂ  một cĂĄi tĂȘn khĂĄc thường)

Buổi đầu tiĂȘn kết thĂșc. Những buổi lạ lĂčng hơn cĂČn tiếp theo.

Sau khi Catherine đi khỏi, vĂ  tiếp theo vĂ i ngĂ y sau đĂł, tĂŽi cĂąn nhắc những chi tiết về thĂŽi miĂȘn lĂči về dĩ vĂŁng. CĂąn nhắc lĂ  điều tự nhiĂȘn với tĂŽi. CĂł ngay cả đến trong việc điều trị "bĂŹnh thường" Ă­t chi tiết xuất hiện thoĂĄt khỏi sự phĂąn tĂ­ch tinh thần ĂĄm ảnh của tĂŽi, vĂ  buổi điều trị nĂ y hầu như khĂŽng "bĂŹnh thường". Hơn nữa, tĂŽi rất hoĂ i nghi về đời sống sau khi chết, luĂąn hồi, xuất hồn, vĂ  những hiện tượng liĂȘn quan. TĂłm lại, phần lo gic của tĂŽi suy gẫm đĂąy cĂł thể lĂ  sự tưởng tượng của cĂŽ ta. Thực tế lĂ  tĂŽi khĂŽng thể chứng minh bất cứ những khẳng định hay sự mường tượng của cĂŽ ta. Nhưng tĂŽi cũ;ng nhận thức một tư tưởng Ă­t nhiều xĂșc động hơn vĂ  sĂąu xa hơn tuy khĂŽng mấy rĂ” rĂ ng. Giữ tĂąm trĂ­ mở rộng, tư tưởng nĂłi, khoa học thực sự bắt đầu bằng khảo sĂĄt. "Những kĂœ ức" của cĂŽ cĂł thể khĂŽng phải lĂ  quĂĄi dị hay tưởng tượng. CĂł thể lĂ  một thứ gĂŹ đĂł nhiều hơn được trĂŽng thấy - hay bất cứ giĂĄc quan nĂ o khĂĄc. HĂŁy giữ tĂąm mở rộng. HĂŁy tĂŹm nhiều dữ kiện hơn.

TĂŽi cĂł một tư tưởng dai dẳng khĂĄc. CĂł nĂȘn để Catherine bắt đầu lo Ăąu vĂ  sợ hĂŁi, bị quĂĄ kinh hoĂ ng lại trải qua thĂŽi miĂȘn nữa khĂŽng? TĂŽi quyết định khĂŽng gọi cĂŽ. HĂŁy để cho cĂŽ hiểu thấu kinh nghiệm nĂ y đi đĂŁ. TĂŽi sẽ đợi cĂŽ đến tuần lễ tới.

-ooOoo-

CHƯƠNG BA

Một tuần lễ sau, Catherine nhĂșn nhẩy đến phĂČng mạch tĂŽi cho buổi thĂŽi miĂȘn kế tiếp. Mở đầu rất đẹp, cĂŽ trĂŽng rạng rỡ hơn bao giờ hết. CĂŽ sung sướng bĂĄo rằng nỗi sợ suốt đời bị chết đuối đĂŁ biến mất. Nỗi sợ bị nghẹn cũng được giảm bớt một chĂșt. Giấc ngủ của cĂŽ khĂŽng cĂČn bị giĂĄn đoạn bởi ĂĄc mộng về cầu gẫy. Mặc dĂč cĂŽ nhớ những chi tiết về tiền kiếp, nhưng cĂŽ chưa thực sự thĂąm nhập vĂ o thực chất.

Quan niệm về tiền kiếp vĂ  luĂąn hồi xa lạ với vũ trụ học của cĂŽ, vĂ  tuy những kĂœ ức quĂĄ sống động, quang cảnh, Ăąm thanh vĂ  mĂči vị quĂĄ rĂ” rĂ ng, sự nhận biết rằng cĂŽ đĂŁ ở đấy quĂĄ mạnh vĂ  trực tiếp, cĂŽ cảm thấy hẳn lĂ  cĂŽ đĂŁ thực sự ở đấy. CĂŽ khĂŽng nghi ngờ gĂŹ cả; việc xẩy ra quĂĄ mạnh. Tuy cĂŽ quan tĂąm đến việc lĂ m sao điều đĂł lại thĂ­ch hợp với sự nuĂŽi nấng vĂ  niềm tin của cĂŽ.

Trong tuần đĂł tĂŽi cĂł xem lại sĂĄch giĂĄo khoa từ một khĂła dạy về sự so sĂĄnh cĂĄc tĂŽn giĂĄo trong năm đại học đầu tiĂȘn của tĂŽi tại Columbia. Quả thật cĂł nhắc đến luĂąn hồi trong Cựu vĂ  TĂąn Ước. VĂ o năm 325 sau CĂŽng nguyĂȘn, HoĂ ng Đế La MĂŁ Constantine Đại Đế, cĂčng với người mẹ, Hellena, đĂŁ hủy bỏ những trang đề cập đến luĂąn hồi ghi trong TĂąn Ước. Đại Hội Đồng Đệ Nhị

tại <st1:place w:st="on">Constantinople họp vĂ o năm 553 sau CĂŽng nguyĂȘn, xĂĄc nhận việc lĂ m nĂ y, vĂ  tuyĂȘn bố quan niệm luĂąn hồi lĂ  một dị giĂĄo. Hiển nhiĂȘn, họ nghĩ quan niệm nĂ y sẽ lĂ m suy yếu sức mạnh đang lĂȘn của GiĂĄo Hội bởi nĂł cho con người quĂĄ nhiều thời gian để tĂŹm sự cứu rỗi. Tuy vậy những dẫn chứng gốc đĂŁ lĂ  điểm đĂł, cĂĄc cha cố trong GiĂĄo Hội cổ đĂŁ chấp nhận quan niệm về luĂąn hồi. Những người Ngộ Đạo thời cổ - Clement ở Alexandria, Origen, Saint Jerome, vĂ  nhiều khĂĄc nữa - tin rằng họ đĂŁ sống trước đĂł vĂ  sẽ sống lại nữa.

Tuy nhiĂȘn, tĂŽi khĂŽng bao giờ tin vĂ o luĂąn hồi. Thực tế lĂ  tĂŽi chưa bao giờ bỏ nhiều thĂŹ giờ suy nghĩ về việc nĂ y. Mặc dĂč việc dạy dỗ về tĂŽn giĂĄo trước đĂąy của tĂŽi cĂł dạy tĂŽi một loại hiện hữu mập mờ nĂ o đĂł về "linh hồn" sau khi chết, nhưng quan niệm ấy khĂŽng thuyết phục được tĂŽi.

TĂŽi lĂ  anh cả của bốn anh em, tất cả cĂĄch nhau ba tuổi. ChĂșng tĂŽi lĂ  thĂ nh viĂȘn của GiĂĄo đường bảo thủ Do ThĂĄi ở Red Bank, một thĂ nh phố nhỏ gần bờ biển ở New Jersey. TĂŽi lĂ  người hĂČa giải vĂ  chĂ­nh khĂĄch trong gia đĂŹnh. Cha chĂșng tĂŽi dĂ­nh lĂ­u vĂ o tĂŽn giĂĄo nhiều hơn tất cả chĂșng tĂŽi. Ông theo tĂŽn giĂĄo rất nghiĂȘm tĂșc, ĂŽng theo tĂŽn giĂĄo suốt cả đời. ThĂ nh tĂ­ch học hĂ nh của cĂĄc con lĂ  niềm vui lớn lao nhất trong đời ĂŽng. Ông dễ bị bối rối trước sự bất hĂČa trong gia đĂŹnh vĂ  rĂșt lui để tĂŽi hĂČa giải. Mặc dầu hĂła ra điều đĂł lĂ  sự rĂšn luyện tuyệt vời cho một sự nghiệp trong tĂąm thần học, nhưng hồi tưởng lại thời thơ ấu của tĂŽi nặng nề hơn vĂ  trĂĄch nhiệm nhiều hơn tĂŽi muốn. TĂŽi nổi bật từ đĂł lĂ  một thanh niĂȘn nghiĂȘm nghị, lĂ  người quen chịu nhiều trĂĄch nhiệm.

Mẹ tĂŽi luĂŽn luĂŽn biểu lộ lĂČng thương yĂȘu của bĂ . KhĂŽng cĂł giới hạn nĂ o ngăn cản bĂ . Một người bĂŹnh dị hơn cha tĂŽi, bĂ  lợi dụng tội lỗi, nỗi thống khổ, sự bối rối cĂčng cực, vĂ  sự đồng cảm chung với cĂĄc con lĂ m cĂŽng cụ lĂŽi kĂ©o, hoĂ n toĂ n khĂŽng đắn đo. Tuy nhiĂȘn bĂ  Ă­t khi buồn rầu, vĂ  lĂșc nĂ o chĂșng tĂŽi cũng cĂł thể tin chắc vĂ o tĂŹnh yĂȘu vĂ  sự hỗ trợ của bĂ .

Cha tĂŽi cĂł một cĂŽng việc tốt, nhiếp ảnh cĂŽng nghệ, vĂ  tuy chĂșng tĂŽi luĂŽn cĂłł nhiều thực phẩm, nhưng tiền bạc rất eo hẹp. Người em Ășt của tĂŽi, Peter, sinh ra năm tĂŽi 9 tuổi. SĂĄu người gia đĂŹnh chĂșng tĂŽi chia nhau trong hai căn phĂČng ngủ nhỏ.

Sinh hoạt trong căn phĂČng nhỏ nĂ y thật lĂ  bề bộn vĂ  ồn Ă o, vĂ  tĂŽi tĂŹm nơi nương tựa ở sĂĄch vở. TĂŽi khĂŽng ngừng đọc sĂĄch khi khĂŽng chơi bĂłng chĂ y hay bĂłng rổ, những đam mĂȘ khĂĄc ở thời thơ ấu của tĂŽi. TĂŽi biết học hĂ nh lĂ  con đường ra khỏi thĂ nh phổ nhỏ nĂ y, yĂȘn tĂąm với Ăœ nghĩ đĂł, tĂŽi luĂŽn luĂŽn đứng thứ nhất nhĂŹ trong lớp học.

VĂ o lĂșc tĂŽi được học bổng toĂ n phần của trường Đại Học Columbia, tĂŽi lĂ  một thanh niĂȘn đứng đắn vĂ  chăm chỉ. ThĂ nh cĂŽng đại học đến với tĂŽi dễ dĂ ng. TĂŽi theo ngĂ nh hĂła học vĂ  tốt nghiệp với bằng danh dự. TĂŽi quyết định trở thĂ nh bĂĄc sĩ tĂąm thần vĂŹ lĩnh vực nĂ y gồm cả sự quan tĂąm đến khoa học vĂ  thĂ­ch thĂș của tĂŽi với nhiều cĂŽng việc về tĂąm con người. Hơn nữa, nghề y khoa sẽ cho phĂ©p tĂŽi bĂ y tỏ sự quan tĂąm vĂ  lĂČng trắc ẩn với người khĂĄc. Trong lĂșc đĂł tĂŽi gặp Carole trong kỳ nghỉ hĂš tại khĂĄch sạn Catskill Mountain, nơi tĂŽi đang lĂ  hầu bĂ n phụ vĂ  Carole lĂ  chiĂȘu đĂŁi viĂȘn. ChĂșng tĂŽi nếm mĂči lĂŽi cuốn lẫn nhau ngay vĂ  cảm giĂĄc thĂąn tĂŹnh vĂ  thoải mĂĄi mạnh mẽ. ChĂșng tĂŽi thư từ, hẹn hĂČ, yĂȘu nhau, đĂ­nh hĂŽn vĂ o năm tĂŽi ở năm thứ hai trường Đại Học Columbia. NĂ ng vừa thĂŽng minh vừa đẹp. Mọi sự dường như rơi vĂ o đĂșng chỗ. Một số Ă­t cĂł người trẻ tuổi lo về đời sống vĂ  cĂĄi chết vĂ  đời sống sau cĂĄi chết, nhất lĂ  khi mọi thứ trĂŽi chẩy ĂȘm đềm, vĂ  tĂŽi cũng khĂŽng phải lĂ  ngoại lệ. TĂŽi đang trở thĂ nh một khoa học gia, vĂ  đang học cĂĄch suy nghĩ theo kiểu cĂĄch lĂŽ gic, vĂŽ tư, "chứng minh đĂșng".

Hơn nữa, trường y khoa vĂ  khu nội trĂș ở Đại Học Yale đĂŁ kết tinh phương phĂĄp khoa học nĂ y. Luận ĂĄn nghiĂȘn cứu của tĂŽi lĂ  về nĂŁo bộ hĂła chất vĂ  vai trĂČ của thần kinh truyền tin lĂ  những thĂŽng tin hĂła chất trong mĂŽ nĂŁo.

TĂŽi theo ngĂ nh mới về tĂąm sinh lĂœ, ngĂ nh hợp nhất những lĂœ thuyết vĂ  kỹ thuật tĂąm thần truyền thống mới về hĂła chất bộ nĂŁo. TĂŽi viết nhiều bĂ i về khoa học, thuyết giảng tại cĂĄc hội nghị địa phương vĂ  toĂ n quốc, vĂ  trở thĂ nh một ng+2;ời năng động thĂ nh cĂŽng trong lĩnh vực của tĂŽi. TĂŽi hơi bị ĂĄm ảnh, sĂŽi nổi vĂ  cứng rắn, nhưng đĂł lĂ  những điểm hữu Ă­ch cho một thầy thuốc. TĂŽi cảm thấy hoĂ n toĂ n sẵn sĂ ng để chữa trị cho bất cứ ai bước vĂ o phĂČng mạch tĂŽi để chữa bệnh.

Rồi Catherine trở thĂ nh Aronda, một cĂŽ gĂĄi trẻ sống vĂ o năm 1863 trước CĂŽng nguyĂȘn. Hay đĂł lĂ  một cĂĄch nĂ o khĂĄc? VĂ  nơi đĂąy tĂŽi chứng kiến cĂŽ lại vui vẻ hơn bao giờ hết.

TĂŽi lại lo lĂ  Catherine sẽ tiếp tục sợ hĂŁi. Tuy nhiĂȘn, cĂŽ nhiệt tĂŹnh sửa soạn cho buổi thĂŽi miĂȘn vĂ  đắm chĂŹm ngay.

"TĂŽi đang nĂ©m những vĂČng hoa xuống nước. ĐĂł lĂ  một nghi lễ. TĂłc tĂŽi vĂ ng hoe vĂ  được tết lại. TĂŽi mặc một bộ nĂąu viền vĂ ng, vĂ  mang dĂ©p. Một người nĂ o đĂł chết, một người nĂ o đĂł trong HoĂ ng gia ... người mẹ. TĂŽi lĂ  một người hầu trong HoĂ ng Gia, vĂ  tĂŽi giĂșp lĂ m đồ ăn. ChĂșng tĂŽi để thi hĂ i vĂ o trong nước muối ba mươi ngĂ y. Người ta lĂ m khĂŽ vĂ  cĂĄc bộ phận được lấy đi. TĂŽi cĂł thể ngửi thấy, mĂči của cĂĄc xĂĄc."

Tự nhiĂȘn cĂŽ quay về kiếp sống Aronda, nhưng ở một giai đoạn khĂĄc, vĂ o lĂșc nhiệm vụ của Aronda lĂ  phải sửa soạn cĂĄc xĂĄc sau khi họ chết.

Catherine tiếp tục, "trong một tĂČa nhĂ  riĂȘng biệt, tĂŽi cĂł thể nhĂŹn thấy những xĂĄc chết. ChĂșng tĂŽi bọc những xĂĄc ấy lại. Linh hồn đi qua. HĂŁy mang theo đồ đạc vĂ  hĂŁy sửa soạn cho kiếp tới, một kiếp vĩ đại hơn". CĂŽ đang bầy tỏ cĂĄi dường như giống quan niệm về cĂĄi chết vĂ  kiếp mới sau khi chết của một người Ai Cập, khĂĄc hẳn bất cứ niềm tin nĂ o của chĂșng ta. Theo tĂŽn giĂĄo đĂł, bạn cĂł thể mang theo đồ đạc.

CĂŽ rời bỏ kiếp sống nĂ y vĂ  yĂȘn nghỉ. CĂŽ ngưng lại vĂ i phĂșt trước khi đi vĂ o thời cổ đại.

"TĂŽi thấy đĂĄ đĂłng băng, lủng lẳng trong hầm ... vĂĄch đĂĄ ... " CĂŽ mơ hồ miĂȘu tả một chỗ tối tăm khổ sở, vĂ  trĂŽng cĂŽ lĂșc nĂ y rất khĂł chịu. Sau nĂ y cĂŽ đĂŁ miĂȘu tả cĂŽ nhĂŹn thấy chĂ­nh cĂŽ. "TĂŽi rất xấu xĂ­, bẩn thỉu vĂ  hĂŽi hĂĄm". CĂŽ rời bỏ đi vĂ o một thời gian khĂĄc.

"CĂł một số tĂČa nhĂ  vĂ  một cĂĄi xe ngựa cĂł bĂĄnh xe bằng đĂĄ. TĂłc tĂŽi nĂąu hoe với một cĂĄi nơ trĂȘn tĂłc. Xe ngựa chất đầy rơm. TĂŽi rất sung sướng. Cha tĂŽi ở đấy ... Ông ĂŽm hĂŽn tĂŽi. ĐĂł lĂ  ... đĂł lĂ  Edward (bĂĄc sĩ khoa nhi nĂ i nỉ cĂŽ đến gặp tĂŽi). Ông ấy lĂ  cha tĂŽi. ChĂșng tĂŽi sống trong một thung lũng cĂł nhiều cĂąy. CĂł những cĂąy ĂŽ liu vĂ  cĂąy vả trong sĂąn. Người ta viết trĂȘn giấy. CĂł những dấu vết buồn cười trĂȘn giấy, giống như chữ. Người ta viết cả ngĂ y, lĂ m thĂ nh một thư viện. ĐĂł lĂ  năm 1536 trước CĂŽng nguyĂȘn. Đất đai cằn cỗi. Cha tĂŽi tĂȘn lĂ  Perseus."

Năm khĂŽng đĂșng lắm, nhưng tĂŽi chắc chắn cĂŽ ở trong cĂčng một kiếp mĂ  cĂŽ đĂŁ thuật lại trong buổi thĂŽi miĂȘn tuần trước. TĂŽi bảo cĂŽ giữ kiếp nĂ y nhưng đi ngược thời gian.

"Cha tĂŽi biết ĂŽng (nghĩa lĂ  tĂŽi). Ông vĂ  cha tĂŽi nĂłi về mĂča mĂ ng, luật lệ, vĂ  chĂ­nh phủ. Cha tĂŽi nĂłi ĂŽng rất thĂŽng minh vĂ  tĂŽi phải nghe lời ĂŽng". TĂŽi đưa cĂŽ đi xa hơn nữa. "Ông nằm trong một phĂČng tối. Ông giĂ  vĂ  ốm đau. Trời lạnh ... TĂŽi cảm thấy trống rỗng ". CĂŽ tiếp tục đến lĂșc chết.

"BĂąy giờ tĂŽi giĂ  vĂ  yếu đuối. Con gĂĄi tĂŽi ở đấy, gần giường tĂŽi. Chồng tĂŽi đĂŁ chết. Chồng con gĂĄi tĂŽi cũng ở đấy cĂčng với cĂĄc con của chĂșng. CĂł nhiều người chung quanh".

Lần nĂ y cĂĄi chết của cĂŽ an bĂŹnh. CĂŽ đang trĂŽi nổi. TrĂŽi nổi? Việc nĂ y khiến tĂŽi nhớ đến những sự nghiĂȘn cứu của BĂĄc Sĩ Raymond Moody về kinh nghiệm của những người sắp chết. Những đối tượng của ĂŽng cũng nhớ đến sự trĂŽi nổi, rồi lại nhập vĂ o xĂĄc thĂąn. Trước đĂąy mấy năm tĂŽi đĂŁ cĂł đọc cuốn sĂĄch của ĂŽng vĂ  bĂąy giờ tĂŽi quyết tĂąm sẽ đọc lại nữa. TĂŽi khĂŽng biết Catherine cĂł thể nhớ gĂŹ nữa sau khi chết, nhưng cĂŽ chỉ nĂłi "tĂŽi đang bay lơ lửng" TĂŽi đĂĄnh thức cĂŽ vĂ  chấm dứt buổi thĂŽi miĂȘn.

Với niềm mong muốn khĂĄt khao tĂŹm bất cứ tĂ i liệu khoa học nĂ o đĂŁ được xuất bản về luĂąn hồi, tĂŽi bĂšn đi lĂčng tại những thư viện y khoa. TĂŽi đĂŁ nghiĂȘn cứu cĂŽng trĂŹnh của BĂĄc Sĩ Ian Stevenson, một vị giĂĄo sư được kĂ­nh nể về tĂąm thần học của Đại Học Virginia, người đĂŁ xuất bản nhiều tĂ i liệu tĂąm thần học. BĂĄc Sĩ Ian Stevenson đĂŁ thu thập hơn hai ngĂ n trường hợp về trẻ em cĂł những kĂœ ức vĂ  kinh nghiệm kiểu luĂąn hồi. Nhiều trường hợp biểu lộ ngoại ngữ, khả năng nĂłi tiếng ngoại quốc mĂ  chĂșng chưa bao giờ bộc lộ. Những bĂĄo cĂĄo về cĂĄc trường hợp của ĂŽng được hoĂ n tất rất cẩn thận, được nghiĂȘn cứu kỹ, vĂ  rất xuất sắc.

TĂŽi đĂŁ đọc bĂ i cĂĄi nhĂŹn khĂĄi quĂĄt khoa học tuyệt vời của Edhar Mitchell. Với sự quan tĂąm lớn lao, tĂŽi khảo sĂĄt dữ kiện ESP (tri giĂĄc ngoại cảm) của Trường Đại Học Duke, vĂ  những bĂ i viết của GiĂĄo sư C.J. Ducasse tại Đại Học Brown, vĂ  tĂŽi đĂŁ phĂąn tĂ­ch kỹ lưỡng những cĂŽng trĂŹnh nghiĂȘn cứu của BĂĄc Sĩ Martin Ebon, BĂĄc sĩ Helen Wambach, BĂĄc sĩ Gertrude Schmeidler, BĂĄc sĩ Frederick Lenz, vĂ  BĂĄc sĩ Edith Fiore. CĂ ng đọc tĂŽi cĂ ng muốn đọc thĂȘm. TĂŽi bắt đầu hiểu rằng dĂč cho tĂŽi đĂŁ coi mĂŹnh lĂ  cĂł học vấn về mọi phương diện của tĂąm trĂ­, vốn học hĂ nh của tĂŽi cĂČn rất hạn chế. Nhiều thư viện trĂ n đầy những nghiĂȘn cứu tĂŹm hiểu vĂ  tĂ i liệu nhưng Ă­t người biết đến nĂł. Nhiều cĂĄc cuộc nghiĂȘn cứu đĂŁ được tiến hĂ nh, kiểm tra vĂ  tĂĄi tạo bởi những nhĂ  trị liệu vĂ  khoa học tiếng tăm. Liệu tất cả những người đĂł cĂł bị lầm lẫn hay bị lừa gạt khĂŽng? Bằng chứng dường như hỗ trợ quĂĄ mạnh, tuy tĂŽi vẫn nghi ngờ. QuĂĄ mạnh hay khĂŽng, tĂŽi thấy rất khĂł tin.

Catherine vĂ  tĂŽi cả hai, bằng những con đường riĂȘng, đĂŁ bị ảnh hưởng sĂąu xa bởi thĂ­ nghiệm nĂ y. Catherine đang khĂĄ hơn về cảm tĂ­nh, vĂ  tĂŽi đang mở rộng tầm nhận thức của tĂŽi. Catherine đĂŁ bị hĂ nh hạ nhiều năm bởi sợ hĂŁi, vĂ  cuối cĂčng đang cảm thấy đỡ. DĂč đĂł lĂ  những kĂœ ức cĂł thật hay những tưởng tượng sống động, tĂŽi đĂŁ tĂŹm ra được cĂĄch để giĂșp cĂŽ, vĂ  bĂąy giờ tĂŽi sẽ khĂŽng ngưng lại.

Trong một lĂșc ngắn ngủi, tĂŽi nghĩ về tất cả điều đĂł khi Catherine trĂŽi dạt vĂ o hĂŽn mĂȘ lĂșc bắt đầu buổi thĂŽi miĂȘn tiếp theo. Trước khi đi vĂ o thĂŽi miĂȘn, cĂŽ cĂł nĂłi đến một giấc mơ về một trĂČ chơi trĂȘn những bậc thềm đĂĄ cổ, một trĂČ chơi với một bĂ n cờ cĂł lỗ. Giấc mơ dường như thật sống động nơi cĂŽ. Bấy giờ tĂŽi bảo cĂŽ hĂŁy quay trở về vượt qua giới hạn khĂŽng gian vĂ  thời gian vĂ  xem cĂł phải giấc mơ cĂł nguồn gốc ở một hiện thĂąn trước khĂŽng.

"TĂŽi nhĂŹn thấy những bậc thềm dẫn đến một thĂĄp canh ... trĂŽng ra nĂși vĂ  biển. TĂŽi lĂ  một đứa con trai ... TĂłc tĂŽi vĂ ng hoe ... , mĂĄi tĂłc lạ. Quần ĂĄo của tĂŽi ngắn ngủn, mĂ u nĂąu vĂ  trắng, lĂ m bằng da thĂș. Một số người đứng trĂȘn đỉnh thĂĄp, đang nhĂŹn ra ... những lĂ­nh gĂĄc. Họ rất bẩn thỉu. Họ chơi trĂČ chơi giống như chơi cờ, nhưng khĂŽng phải. BĂ n cờ trĂČn khĂŽng phải vuĂŽng. Họ chơi bằng những con cờ giống như dao găm sắc cắm vĂ o lỗ. Những con cờ nĂ y cĂł đầu thĂș. Địa hạt Kirustan (đĂĄnh vần theo Ăąm) Địa hạt? Từ HĂČa Lan, vĂ o khoảng 1473.

TĂŽi hỏi tĂȘn chỗ cĂŽ ở vĂ  liệu cĂŽ cĂł thể đến xem hay nghe một năm. " BĂąy giờ tĂŽi đang ở một hải cảng; đất trải dĂ i tới biển. CĂł một phĂĄo đĂ i ... vĂ  nước. TĂŽi thấy một cĂ i chĂČi ... mẹ tĂŽi đang nấu ăn trong cĂĄi nồi bằng đất sĂ©t. TĂȘn tĂŽi lĂ  Johan".

CĂŽ tiến tới cĂĄi chết của cĂŽ. VĂ o lĂșc nĂ y trong buổi thĂŽi miĂȘn, tĂŽi vẫn tĂŹm kiếm một biến cố chấn thương mạnh cĂł thể gĂąy ra hay giải thĂ­ch những triệu chứng trong đời sống hiện tại của cĂŽ. DĂč cho những tưởng tượng rĂ” rĂ ng lĂ  khĂĄc thường nĂ y, vĂ  tĂŽi khĂŽng chắc chắn về điều đĂł, cĂĄi mĂ  cĂŽ tin hay nghĩ ngợi vẫn cĂł thể nằm dưới những triệu chứng. TĂłm lại, tĂŽi đĂŁ thấy nhiều người bị chấn thương bởi những giấc mơ của họ. Một số người khĂŽng thể nhớ được liệu một chấn thương hồi thơ ấu thực sự đĂŁ xẩy ra hay xuất hiện trong giấc mơ, tuy kĂœ ức về chấn thương nĂ y vẫn ĂĄm ảnh đời sống họ lĂșc trưởng thĂ nh.

Điều mĂ  tĂŽi chưa hoĂ n toĂ n cảm nhận lĂ  những ảnh hưởng gĂąy tĂĄc hại hoĂ nh hĂ nh ngĂ y lại ngĂ y, cũng như những lời cĂŽng kĂ­ch cay nghiệt của cha mẹ, cĂł thể gĂąy chấn thương tĂąm lĂœ nhiều hơn chỉ một biến cố chấn thương. Những ảnh hưởng tai hại nĂ y lĂ  do chĂșng pha trộn vĂ o bối cảnh sống hĂ ng ngĂ y của chĂșng ta, rất khĂł để nhớ lại vĂ  xua đuổi chĂșng. Một đứa trẻ luĂŽn luĂŽn bị chỉ trĂ­ch cĂł thể mất nhiều lĂČng tin tưởng vĂ  lĂČng tự trọng như một người nhớ lại bị lĂ m nhục vĂ o một ngĂ y đặc biệt hĂŁi hĂčng nĂ o đĂł. Một đứa trẻ ở trong một gia đĂŹnh nghĂšo khổ chỉ cĂł Ă­t thực phẩm cho mỗi ngĂ y cĂł thể bị cĂčng những vấn đề tĂąm lĂœ như một đứa trẻ đĂŁ trải qua nhiều ngĂ y gần bị chết đĂłi. TĂŽi hiểu ngay rằng những ảnh hưởng tiĂȘu cực hoĂ nh hĂ nh ngĂ y lại ngĂ y phải được nhĂŹn nhận vĂ  phải được giải quyết bằng nhiều lưu Ăœ như đối với một biến cố chấn thương nặng.

Catherine bắt đầu nĂłi.

"CĂł những chiếc thuyền, giống như ca nĂŽ, sơn sĂĄng chĂłi. VĂčng Providence. ChĂșng tĂŽi cĂł sĂșng ống, giĂĄo, nĂĄ bắn đĂĄ, cung vĂ  tĂȘn, nhưng lớn hơn. CĂł những mĂĄi chĂšo lớn lạ lĂčng trĂȘn những con thuyền ... ai cũng phải chĂšo thuyền. ChĂșng tĂŽi cĂł thể bị lạc, trời tối. KhĂŽng cĂł đĂšn đuốc. TĂŽi sợ hĂŁi. CĂł những con thuyền khĂĄc cũng như chĂșng tĂŽi (hĂŹnh như của phe tấn cĂŽng). TĂŽi sợ những con thĂș. ChĂșng tĂŽi ngủ trĂȘn bộ da thĂș bẩn thỉu. ChĂșng tĂŽi đang đi thĂĄm sĂĄt. Giầy của tĂŽi trĂŽng thật ngộ nghĩnh, giống như bao tải ... buộc dĂąy ở mắt cĂĄ ... bằng da thĂș. (ngừng lĂąu) Mặt tĂŽi nĂłng lĂȘn vĂŹ lửa. Người của tĂŽi đang giết những người kia, nhưng tĂŽi khĂŽng. TĂŽi khĂŽng muốn giết. Con dao ở trong tay tĂŽi"

Đột nhiĂȘn cĂŽ bắt đầu nĂłi rĂ­u rĂ­t vĂ  thở hỗn hển. CĂŽ thuật lại lĂ  một kẻ địch đĂŁ chộp được cĂŽ từ phĂ­a sau cĂŽ, nắm lấy cổ vĂ  cắt họng cĂŽ bằng con dao của nĂł. CĂŽ nhĂŹn thấy mặt kẻ thĂč trước khi chết. ĐĂł lĂ  Stuart (BĂĄc sĩ, người tĂŹnh nhĂąn Do ThĂĄi của cĂŽ). TrĂŽng nĂł khĂĄc nhưng cĂŽ biết lĂ  chĂ­nh nĂł. Johan chết vĂ o lĂșc 21 tuổi.

Tiếp đến cĂŽ thấy cĂŽ bay lơ lửng trĂȘn xĂĄc chết của mĂŹnh, quan sĂĄt quang cảnh phĂ­a dưới. CĂŽ dạt lĂȘn tận mĂąy, cảm thấy lĂșng tĂșng vĂ  bối rối. Một lĂșc sau cĂŽ cảm thấy bị kĂ©o vĂ o một khĂŽng gian "nhỏ bĂ© ấm ĂĄp". CĂŽ sắp sửa được sinh ra.

"Người nĂ o đĂł đang ẵm tĂŽi", cĂŽ thĂŹ thầm nhĂš nhẹ vĂ  mơ mĂ ng, "người nĂ o đĂł giĂșp tĂŽi ra đời. BĂ  đang mặc bộ đồ xanh với một cĂĄi tạp dề trắng. BĂ  đội một cĂĄi mũ trắng, gấp lại ở cĂĄc gĂłc. Căn phĂČng cĂł những cửa sổ ngộ nghĩnh, nhiều ngăn. TĂČa nhĂ  bằng đĂĄ. Mẹ tĂŽi cĂł mớ tĂłc đen dĂ i. BĂ  muốn ẵm tĂŽi. BĂ  mặc một cĂĄi ĂĄo ngủ vải thĂŽ thật nực cười... Áo đĂł sẽ bị hư khi chĂ  sĂĄt lĂȘn nĂł. Thật dễ chịu ở dưới ĂĄnh mặt trời vĂ  lại được ấm ĂĄp ... ĐĂșng lĂ  ... đĂșng lĂ  cĂčng người mẹ của tĂŽi hiện nay!".

Trong những buổi thĂŽi miĂȘn trước, tĂŽi bảo cĂŽ quan sĂĄt kỹ những người đĂĄng chĂș Ăœ trong những kiếp sống ấy để xem liệu cĂŽ cĂł thể nhận ra họ lĂ  những người đĂĄng chĂș Ăœ trong kiếp sống hiện nay của Catherine khĂŽng. Theo đa số cĂĄc tĂĄc giả, cĂĄc nhĂłm linh hồn hay cĂčng nhau luĂąn hồn lại nhiều lần, giải quyết nghiệp của họ (thiếu nợ người khĂĄc vĂ  của chĂ­nh mĂŹnh, những bĂ i học phải học) trĂȘn khoảng thời gian của nhiều kiếp sống.

Trong hoĂ i bĂŁo muốn hiểu biết mĂ n kịch ngoạn mục lạ lĂčng đang được trải ra chưa được biết đến đối với phần cĂČn lại của thế giới, trong phĂČng mạch lặng lẽ với ĂĄnh sĂĄng lờ mờ, tĂŽi muốn kiểm tra lại kiến thức nĂ y. TĂŽi cảm thấy cần phải ĂĄp dụng phương phĂĄp khoa học mĂ  tĂŽi đĂŁ sử dụng mạnh mẽ trĂȘn 15 năm qua trong việc nghiĂȘn cứu của tĂŽi để đĂĄnh giĂĄ thĂŽng tin hết sức bất thường nĂ y nảy sinh từ miệng Catherine.

Trong những buổi thĂŽi miĂȘn chĂ­nh Catherine cĂ ng ngĂ y cĂ ng trở nĂȘn tĂąm linh. CĂŽ cĂł trực giĂĄc về con người vĂ  cĂĄc sự kiện đĂŁ chứng minh lĂ  đĂșng. Trong lĂșc thĂŽi miĂȘn, cĂŽ bắt đầu đoĂĄn trước được những cĂąu hỏi của tĂŽi trước khi tĂŽi cĂł dịp hỏi những cĂąu hỏi. Nhiều giấc mơ của cĂŽ cĂł xu hướng biết trước hay tiĂȘn đoĂĄn.

CĂł lần, khi cha mẹ cĂŽ đến thăm cĂŽ, cha của cĂŽ đĂŁ bầy tỏ sự nghi ngờ khủng khiếp về việc đang xẩy ra. Để chứng minh cho ĂŽng đĂł lĂ  sự thực, cĂŽ đưa ĂŽng đến trường đua ngựa. Ở đĂł ngay trước mắt ĂŽng, cĂŽ đĂŁ đoĂĄn trĂșng ngựa nĂ o thắng trong mỗi cuộc đua. Ông hết sức ngỡ ngĂ ng. Một lần cĂŽ biết chắc lĂ  đĂŁ chứng minh được điểm đĂł, cĂŽ đĂŁ đem tất cả tiền thắng trong cuộc đua cho người vĂŽ gia cư khổ sở đầu tiĂȘn cĂŽ gặp trĂȘn đường lĂșc ra khỏi trường đua. CĂŽ trực giĂĄc cảm thấy quyền năng mới mĂ  cĂŽ vừa đạt được khĂŽng nĂȘn dĂčng để kiếm tiền. Đối với cĂŽ, những quyền năng nĂ y cĂł Ăœ nghĩa cao cả hơn nhiều. CĂŽ nĂłi với tĂŽi kinh nghiệm nĂ y lĂ m cho cĂŽ hơi sợ hĂŁi, nhưng cĂŽ rất vui với tiến bộ cĂŽ đạt được vĂ  cĂŽ mong muốn tiếp tục lĂči về dĩ vĂŁng. TĂŽi vừa bị choĂĄng vĂĄng vừa bị cuốn hĂșt trước khả năng tĂąm linh của cĂŽ, nhN45;t lĂ  tĂŹnh tiết ở trường đua ngựa. ĐĂł lĂ  chứng cớ hiển nhiĂȘn. CĂŽ đĂŁ cĂł vĂ© trĂșng ở mỗi cuộc đua. KhĂŽng cĂł sự trĂčng hợp ngẫu nhiĂȘn nĂ o. Điều gĂŹ đĂł kỳ quặc đĂŁ xẩy ra trong mấy tuần lễ vừa qua, vĂ  tĂŽi đĂŁ vật lộn để bảo vệ cĂĄch nhĂŹn của tĂŽi. TĂŽi khĂŽng thể phủ nhận khả năng tĂąm linh của cĂŽ. VĂ  nếu những khả năng nĂ y lĂ  thật vĂ  cĂł thể đưa ra những chứng cớ hiển nhiĂȘn, thĂŹ việc đọc lại những sự kiện ở tiền kiếp của cĂŽ cũng cĂł thể lĂ  thật khĂŽng?

BĂąy giờ cĂŽ trở lại về kiếp sống mĂ  cĂŽ mới vừa sinh ra. HĂła thĂąn nĂ y dường như gần đĂąy hơn nhưng cĂŽ khĂŽng nhận ra được năm nĂ o. TĂȘn cĂŽ lĂ  Elizabeth.

"BĂąy giờ tĂŽi lớn hơn, cĂł một anh vĂ  hai chị gĂĄi. TĂŽi nhĂŹn thấy cĂĄi bĂ n ăn ... Cha tĂŽi ở đấy ... Ông lĂ  Edward (bĂĄc sĩ nhi khoa một lần nữa trở lại lĂ m cha). Mẹ tĂŽi vĂ  cha tĂŽi lại đĂĄnh nhau. Thức ăn lĂ  khoai tĂąy vĂ  đậu. Cha tĂŽi giận dữ vĂŹ đồ ăn nguội. Họ đĂĄnh nhau nhiều. Ông lĂșc nĂ o cũng uống rượu... Ông đĂĄnh mẹ tĂŽi (Giọng của Catherine sợ hĂŁi vĂ  cĂŽ run lĂȘn rĂ” rĂ ng). Ông đẩy những đứa con. Ông khĂŽng giống ĂŽng như trước đĂąy, khĂŽng phải cĂčng một người. TĂŽi khĂŽng thĂ­ch ĂŽng. TĂŽi muốn ĂŽng đi đi" CĂŽ nĂłi như một đứa trẻ nĂłi.

CĂąu hỏi của tĂŽi trong buổi nĂ y khĂĄc hẳn cĂąu mĂ  tĂŽi thường dĂčng trong việc trị liệu tĂąm lĂœ thĂŽng thường. TĂŽi hĂ nh động như một hướng dẫn viĂȘn cho Catherine, cố gắng xem lại toĂ n bộ một kiếp sống trong một hay hai tiếng, tĂŹm kiếm những sự kiện gĂąy chấn thương vĂ  những loại cĂł hại cĂł thể giải thĂ­ch những triệu chứng hiện tại của cĂŽ. Trị liệu thĂŽng thường được tiến hĂ nh với nhịp độ thong thả vĂ  chi tiết hơn. Mỗi lời nĂłi do bệnh nhĂąn lựa chọn đều được phĂąn tĂ­ch về sắc thĂĄi vĂ  nghĩa bĂłng. Mỗi nĂ©t mặt, mỗi cử chỉ, mỗi biến đổi giọng nĂłi đều được xem xĂ©t vĂ  đĂĄnh giĂĄ. Mỗi phản ứng của cảm xĂșc đều được xem xĂ©t tỷ mỷ. CĂĄc kiểu ứng xử được cẩn thận lắp rĂĄp vĂ o với nhau. Tuy nhiĂȘn với Catherine, những năm thĂĄng qua đi vĂč vĂč trong một phĂșt. CĂĄc buổi thĂŽi miĂȘn của Catherine giống như lĂĄi xe trong cuộc đua xe hơi Indy 500 dậm đạp hết ga ... cố gắng nhận ra cĂĄc bộ mặt trong đĂĄm đĂŽng khĂĄn giả.

TĂŽi chuyển sự chĂș Ăœ tới Catherine vĂ  yĂȘu cầu cĂŽ hĂŁy tiến xa hơn nữa.

"BĂąy giờ tĂŽi cĂł chồng. NhĂ  tĂŽi cĂł một phĂČng lớn. Chồng tĂŽi cĂł tĂłc vĂ ng hoe. TĂŽi khĂŽng biết anh (tức lĂ  chồng khĂŽng xuất hiện trong hiện kiếp của Catherine) . ChĂșng tĂŽi chưa cĂł con. Anh rất tử tế với tĂŽi. ChĂșng tĂŽi yĂȘu nhau vĂ  rất hạnh phĂșc". Hiển nhiĂȘn cĂŽ đĂŁ thoĂĄt khỏi sự ĂĄp chế ở nhĂ  cha mẹ. TĂŽi hỏi liệu cĂŽ cĂł thể nhận ra khu vực mĂ  cĂŽ đĂŁ ở khĂŽng.

"Brennington" Catherine ngập ngừng thĂŹ thầm. " TĂŽi nhĂŹn thấy những cuốn sĂĄch cĂł những bĂŹa cũ ngộ nghĩnh. Cuốn to nhất đĂłng lại bằng một cĂĄi dĂąy. ĐĂł lĂ  cuốn Kinh ThĂĄnh. CĂł những chữ to lạ lĂčng ... tiếng Gaelic" (tiếng Xen-tơ).

CĂŽ nĂłi ở đĂąy một số tiếng cĂŽ khĂŽng nhận ra được. KhĂŽng biết cĂł phải lĂ  tiếng Gaelic hay khĂŽng, tĂŽi khĂŽng biết.

"ChĂșng tĂŽi sống trong vĂčng nội địa khĂŽng gần biển. Xứ đĂł ... . Brennington? TĂŽi thấy một nĂŽng trại cĂł lợn vĂ  cừu. ĐĂł lĂ  trại của chĂșng tĂŽi". Cuối cĂčng cĂŽ tiếp tục. "ChĂșng tĂŽi cĂł hai con trai ... Đứa lớn đĂŁ lấy vợ. TĂŽi cĂł thể nhĂŹn thấy gĂĄc chuĂŽng nhĂ  thờ... . một tĂČa nhĂ  bằng đĂĄ rất cổ.". Đột nhiĂȘn cĂŽ đau đầu, vĂ  Catherine trong cơn đau đớn, ĂŽm lấy thĂĄi dương bĂȘn trĂĄi. CĂŽ kể lĂ  bị ngĂŁ trĂȘn bậc thềm đĂĄ, nhưng đĂŁ bĂŹnh phục. CĂŽ chết lĂșc tuổi giĂ  trĂȘn giường ở nhĂ  với gia đĂŹnh xung quanh.

CĂŽ lại lơ lửng ra khỏi xĂĄc thĂąn sau khi chết, nhưng lần nay cĂŽ khĂŽng hoang mang hay bối rối.

"TĂŽi nhận thấy một ĂĄnh sĂĄng chĂłi lọi. Thật lĂ  tuyệt vời; bạn cĂł năng lượng từ ĂĄnh sĂĄng ấy." CĂŽ đang nghỉ ngơi, sau khi chết giữa những kiếp sống. Ít phĂșt trĂŽi qua lặng lẽ. Đột nhiĂȘn cĂŽ nĂłi, khĂŽng phải nĂłi thĂŹ thầm chậm rĂŁi như thường lệ trước đĂł, bĂąy giờ cĂŽ nĂłi to vĂ  khĂ n, khĂŽng chĂșt ngập ngừng.

"Nhiệm vụ của chĂșng tĂŽi lĂ  học để trở thĂ nh như thần thĂĄnh qua kiến thức. ChĂșng tĂŽi biết quĂĄ Ă­t. Ông ở đĂąy lĂ m thầy tĂŽi. TĂŽi phải học nhiều. Bằng kiến thức chĂșng ta gần Thượng Đế, vĂ  rồi chĂșng ta cĂł thể nghỉ ngơi. Rồi chĂșng ta trở lại dạy vĂ  giĂșp đỡ người khĂĄc".

TĂŽi khĂŽng nĂłi được lời nĂ o. ĐĂąy lĂ  một bĂ i học từ sau cĂĄi chết của cĂŽ, từ trạng thĂĄi nửa nọ nửa kia. Nguồn gốc của tĂ i liệu nĂ y lĂ  gĂŹ? NĂł khĂŽng giống của Catherine chĂșt nĂ o. CĂŽ khĂŽng bao giờ nĂłi như thế, dĂčng những lời như thế , cĂąu cĂș như thế. Cả đến giọng nĂłi của cĂŽ cũng hoĂ n toĂ n khĂĄc hẳn.

VĂ o lĂșc đĂł tĂŽi khĂŽng hiểu được rằng mặc dĂč Catherine thốt ra những lời như vậy, cĂŽ đĂŁ khĂŽng tạo ra những suy nghĩ ấy. CĂŽ đang truyền điều đang được nĂłi với cĂŽ. Sau nĂ y cĂŽ nhận diện ra lĂ  cĂĄc bậc Thầy, những linh hồn tiến hĂła cao khĂŽng hiện diện nơi thĂąn thể, lĂ  nguồn gốc. Họ cĂł thể nĂłi với tĂŽi qua cĂŽ. KhĂŽng chỉ Catherine cĂł thể lĂči về cĂĄc tiền kiếp, mĂ  bĂąy giờ cĂŽ cĂČn cĂł thể truyền kiến thức từ thế giới bĂȘn kia. Kiến thức đẹp đẽ. TĂŽi phấn đấu để giữ tĂ­nh cĂĄch khĂĄch quan.

Một phương chiều mới đĂŁ được mở ra. Catherine chưa bao giờ đọc những cĂŽng trĂŹnh nghiĂȘn cứu của BĂĄc Sĩ Elisabeth Kubler-Ross hay BĂĄc Sĩ Raymond Moody, cả hai bĂĄc sĩ nĂ y đĂŁ viết về những kinh nghiệm lĂșc cận tử. CĂŽ cũng chưa bao giờ nghe nĂłi về cuốn sĂĄch của người TĂąy Tạng về Người Chết. Thế mĂ  cĂŽ đang kể ra những kinh nghiệm tương tự với những kinh nghiệm được miĂȘu tả trong những bĂ i viết nĂ y. Âu cũng lĂ  lĂ  một bằng chứng. GiĂĄ mĂ  cĂł nhiều sự việc hơn, nhiều chi tiết rĂ” rĂ ng hơn, tĂŽi cĂł thể xĂĄc minh. Sự hoĂ i nghi của tĂŽi thay đổi bất thường tuy vẫn cĂČn. CĂł thể lĂ  cĂŽ đĂŁ đọc chuyện nghiĂȘn cứu về cận tử trong một tạp chĂ­ hay đĂŁ xem một cuộc phỏng vấn trĂȘn chương trĂŹnh truyền hĂŹnh. Mặc dĂč cĂŽ phủ nhận bất cứ một kĂœ ức nĂ o về bĂ i bĂĄo hay chương trĂŹnh truyền hĂŹnh như thế, nhưng cĂł lẽ cĂŽ đĂŁ giữ kĂœ ức trong tiềm thức. Nhưng cĂŽ đĂŁ vượt qua những bĂ i viết trước đĂąy vĂ  truyền tin tức từ trạng thĂĄi nửa nọ nửa kia. GiĂĄ mĂ  tĂŽi cĂł nhiều sự việc cĂł thật hơn.

Sau khi tỉnh lại, Catherine nhớ những chi tiết về tiền kiếp, vẫn như thường lệ. Tuy nhiĂȘn cĂŽ khĂŽng thể nhớ những gĂŹ xẩy ra sau khi chết lĂșc lĂ  Elizabeth. Trong tương lai cĂŽ sẽ khĂŽng bao giờ nhớ được chi tiết nĂ o trong trạng thĂĄi nửa nọ nửa kia. CĂŽ chỉ nhớ được những kiếp sống.

"Bằng kiến thức, chĂșng ta gần Thượng Đế". ChĂșng ta đang ở trĂȘn con đường của chĂșng ta.

-ooOoo-

CHƯƠNG BỐN

"TĂŽi nhĂŹn thấy một ngĂŽi nhĂ  trắng hĂŹnh vuĂŽng với một con đường cĂĄt ở mặt tiền. Những người cưỡi ngựa đi tới đi lui". Catherine đang nĂłi vĂłi giọng nĂłi thĂŹ thầm mơ mĂ ng như thường lệ. " CĂł nhiều cĂąy cối ... một đồn điền, một ngĂŽi nhĂ  lớn với một dĂŁy nhĂ  nhỏ, giống như nhĂ  nĂŽ lệ. Trời rất nĂłng. ĐĂł lĂ  miền Nam... Virginia?" CĂŽ nghĩ lĂ  năm 1873. CĂŽ lĂ  một đứa trẻ nhỏ.

"CĂł nhiều ngựa vĂ  nhiều vụ mĂča, ... ngĂŽ, cĂąy thuốc lĂĄ". CĂŽ vĂ  những người hầu hạ khĂĄc ăn trong bếp của ngĂŽi nhĂ  lớn. CĂŽ lĂ  người da đen vĂ  tĂȘn lĂ  Abby. CĂŽ cảm thấy cĂł linh tĂ­nh vĂ  thĂąn thể cĂŽ căng thẳng. CĂĄi nhĂ  chĂ­nh đang chĂĄy, vĂ  cĂŽ đang thấy nĂł chĂĄy rụi. TĂŽi dịch chuyển 15 năm của cĂŽ đến năm 1888.

"TĂŽi mặc một bộ đồ cổ, đang lau tấm gương ở tầng thứ hai, một ngĂŽi nhĂ  gạch cĂł cửa sổ ... cĂł nhiều ĂŽ. Tấm gương bị gợn, khĂŽng phẳng, vĂ  cĂł cĂĄc quả đấm ở đầu mĂșt. Người chủ ngĂŽi nhĂ  nĂ y cĂł tĂȘn lĂ  James Manson. Ông ta cĂł một cĂĄi ĂĄo choĂ ng ngộ nghĩnh cĂł ba khuy vĂ  một cổ ĂĄo đen lớn. Ông cĂł rĂąu ... TĂŽi khĂŽng nhận ra ĂŽng (lĂ  ai trong hiện kiếp của Catherine). Ông đối xử tốt với tĂŽi. TĂŽi sống trong một ngĂŽi thuộc cơ ngơi nĂ y. TĂŽi dọn dẹp phĂČng ốc. CĂł một trường học trong cơ ngơi nĂ y nhưng tĂŽi khĂŽng được phĂ©p đi học. TĂŽi cũng lĂ m bơ!

Catherine nĂłi thĂŹ thầm chậm rĂŁi, dĂčng những từ đơn giản vĂ  để Ăœ nhiều vĂ o chi tiết. TrĂȘn năm phĂșt tiếp theo, tĂŽi học cĂĄch lĂ m bơ. Hiểu biết về khuấy bơ của Abby cũng thật mới lạ với Catherine. TĂŽi bảo cĂŽ tiến xa hơn nữa.

"TĂŽi đang cĂčng ở với một người nĂ o đĂł, nhưng tĂŽi khĂŽng nghĩ lĂ  chĂșng tĂŽi đĂŁ cưới nhau. ChĂșng tĂŽi ngủ cĂčng nhau... nhưng chĂșng tĂŽi khĂŽng luĂŽn luĂŽn sống cĂčng nhau. TĂŽi cảm thấy vừa lĂČng với anh ta, nhưng khĂŽng cĂł gĂŹ đặc biệt cả. TĂŽi khĂŽng thấy đứa bĂ© nĂ o. CĂł những cĂąy tĂĄo vĂ  những con vịt. Những người khĂĄc ở cĂĄch xa. TĂŽi đang hĂĄi những trĂĄi tĂĄo. CĂł thứ gĂŹ đĂł lĂ m mắt tĂŽi cay. Catherine nhăn mặt trong khi nhắm mắt. GiĂł thổi phĂ­a nĂ y ... khĂłi từ gỗ chĂĄy. Họ đang đốt cĂĄc thĂčng gỗ". BĂąy giờ cĂŽ đang bị ho. "Điều đĂł luĂŽn luĂŽn xẩy ra. Họ đang quĂ©t bĂȘn trong cĂĄc thĂčng bằng hắc Ă­n ... để nước khĂŽng thấm vĂ o".

Sau phần sĂŽi nổi ở buổi thĂŽi miĂȘn tuần trước, tĂŽi rất mong nuốn lại tiến tới trạng thĂĄi nửa nọ nửa kia. ChĂșng tĂŽi đĂŁ mất 90 phĂșt để thăm dĂČ kiếp sống lĂ m người đầy tớ của cĂŽ. TĂŽi đĂŁ học được về cĂĄch trải giường, lĂ m bơ vĂ  thĂčng; tĂŽi mong muốn cĂł một bĂ i học tinh thần. KhĂŽng cĂČn kiĂȘn nhẫn, tĂŽi bảo cĂŽ tiến tới lĂșc chết.

"Rất khĂł thở, ngực tĂŽi đau lắm". Catherine đang thở hỗn hển, trong cơn đau đớn rĂ” rĂ ng. " Tim tĂŽi đau, nĂł đập nhanh. TĂŽi lạnh quĂĄ... thĂąn thể tĂŽi run lĂȘn". Catherine bắt đầu rĂčng mĂŹnh. "Người ta ở trong phĂČng, cho tĂŽi uống trĂ . MĂči nĂł lĂ  lạ. Họ đang xoa dầu trĂȘn ngực tĂŽi. Sốt ... nhưng tĂŽi cảm thấy rất lạnh". CĂŽ chết lặng lẽ.

Lơ lửng trĂȘn trần nhĂ , cĂŽ cĂł thể nhĂŹn thấy xĂĄc thĂąn trĂȘn giường, một bĂ  giĂ  nhỏ thĂł hĂ©o hon vĂ o khoảng sĂĄu mươi tuổi. CĂŽ vừa mới lơ lửng đang đợi chờ người nĂ o đĂł đến giĂșp. CĂŽ trở nĂȘn Ăœ thức về ĂĄnh sĂĄng, cảm thấy bị lĂŽi cuốn đến đĂł. Ánh sĂĄng trở nĂȘn rực rỡ hơn, vĂ  chĂłi lọi hơn. ChĂșng tĂŽi chờ đợi trong im lặng vĂ  giĂąy phĂșt từ từ qua đi. Đột nhiĂȘn cĂŽ lại ở vĂ o một kiếp khĂĄc, hĂ ng ngĂ n năm trước Abby.

Catherine đang nhẹ nhĂ ng thĂŹ thĂ o , "TĂŽi nhĂŹn thấy rất nhiều tỏi, treo trong một cĂĄi phĂČng bỏ trống. TĂŽi ngửi thấy mĂči tỏi. Người ta tin tỏi được dĂčng để giết ma quỷ trong mĂĄu vĂ  tẩy sạch thĂąn thể, nhưng bạn phải dĂčng nĂł hĂ ng ngĂ y. Tỏi cũng cĂł ở ngoĂ i, ở phĂ­a trĂȘn cĂĄi vườn. CĂł những cĂąy dược thảo ... cĂąy vả, cĂąy chĂ  lĂ  vĂ  cĂĄc cĂąy rau dược thảo khĂĄc. Những cĂąy nĂ y cĂł Ă­ch cho bạn. Mẹ tĂŽi mua tỏi vĂ  cĂĄc cĂąy dược thảo khĂĄc. Trong nhĂ  cĂł người bị bệnh. ĐĂąy lĂ  những rễ cĂąy lạ. ĐĂŽi khi bạn ngậm những rễ cĂąy ấy trong miệng, để trong tai hay những chỗ mở ra. Bạn chỉ cần giữ chĂșng.

"TĂŽi nhĂŹn thấy một ĂŽng giĂ  cĂł bộ rĂąu. Ông lĂ  một trong những thầy lang trong lĂ ng. Người nĂ y nĂłi cho bạn biN71;t phải lĂ m gĂŹ. CĂł một loại bệnh dịch gĂŹ đĂł đang giết dĂąn chĂșng. Họ khĂŽng ướp xĂĄc vĂŹ sợ bệnh nĂ y. Họ được đem chĂŽn. Người ta khĂŽng vui về việc ấy. Họ cảm thấy linh hồn khĂŽng đi tiếp được bằng cĂĄch ấy (trĂĄi ngược với tường thuật sau khi chết của Catherine) . Nhưng cĂł quĂĄ nhiều người chết. TrĂąu bĂČ cũng đang chết. Nước ... lụt ... người ta bị bệnh vĂŹ lụt (CĂŽ hiển nhiĂȘn mới nhận thức được một chĂșt về dịch tễ học). TĂŽi cũng mắc một vĂ i chứng bệnh do nước. NĂł lĂ m tĂŽi đau dạ dĂ y. Bệnh về ruột vĂ  dạ dĂ y. ThĂąn thể bạn mất nhiều nước. TĂŽi ở bĂȘn cạnh nước, để mang về nhiều hơn, nhưng đĂł lĂ  cĂĄi giết chĂșng tĂŽi. TĂŽi mang nước trở lại. TĂŽi thấy mẹ tĂŽi vĂ  cĂĄc anh tĂŽi. Cha tĂŽi đĂŁ chết. CĂĄc anh tĂŽi rất ốm yếu. "

TĂŽi tạm ngưng lại trước khi phĂĄt hiện về thời gian. TĂŽi say mĂȘ bởi cĂĄch cĂł quan niệm về cĂĄi chết vĂ  kiếp sống sau thay đổi quĂĄ nhiều hết kiếp nĂ y đến kiếp khĂĄc. Tuy nhiĂȘn kinh nghiệm về chĂ­nh cĂĄi chết rất đồng nhất, rất giống nhau, ở mỗi lần. Phần thức của cĂŽ rời khỏi xĂĄc vĂ o lĂșc chết bay lơ lửng rồi bị cuốn vĂ o một ĂĄnh sĂĄng năng lượng tuyệt vời. CĂŽ phải đợi người nĂ o đĂł đến để giĂșp cĂŽ. Linh hồn tự động đi tiếp. Ướp xĂĄc, lễ chĂŽn cất hay bất cứ cĂĄch thức nĂ o khĂĄc sau khi chết khĂŽng liĂȘn quan gĂŹ đến nĂł. Linh hồn tự động, khĂŽng cần chuẩn bị, giống như đi qua cĂĄi cửa mở.

"Đất trơ trụi vĂ  khĂŽ cằn ... TĂŽi khĂŽng thấy cĂł nĂși non quanh đĂąy, chỉ cĂł đất, rất phẳng vĂ  khĂŽ. Một trong cĂĄc anh tĂŽi chết. TĂŽi cảm thấy dễ chịu hơn, nhưng vẫn cĂČn đau đớn" Tuy nhiĂȘn cĂŽ khĂŽng sống lĂąu hơn. "TĂŽi nằm dĂ i trĂȘn một ổ rơm cĂł cĂĄi gĂŹ đĂł bao bọc." CĂŽ bệnh nặng vĂ  khĂŽng cĂł lượng tỏi hay dược thảo nĂ o cĂł thể cứu cĂŽ khỏi chết. Ngay sau khi cĂŽ bay lơ lửng trĂȘn xĂĄc, cĂŽ bị cuốn vĂ o một ĂĄnh sĂĄng quen thuộc. CĂŽ đang kiĂȘn nhẫn chờ một người nĂ o đĂł đến với cĂŽ.

Đầu cĂŽ bắt đầu ngĂł ngoĂĄy hết bĂȘn nĂ y đến bĂȘn kia như thể cĂŽ đang lướt xem cảnh tượng nĂ o đĂł. Giọng cĂŽ lại khỏe lĂȘn vĂ  rĂ” rĂ ng.

"Họ nĂłi với tĂŽi cĂł nhiều thượng đế, Thượng Đế ở trong mỗi chĂșng ta"</p>

TĂŽi nhận ra giọng nĂłi từ trạng thĂĄi ở giữa nửa nọ nửa kia bởi sự khĂ n khĂ n của nĂł cũng như giọng nĂłi đầy tinh thần trong lời nhắn nhủ. Những gĂŹ cĂŽ nĂłi khiến tĂŽi khĂŽng thể thở được, như kĂ©o hết khĂŽng khĂ­ trong buồng phổi của tĂŽi.

"Cha ĂŽng ở đĂąy, vĂ  con ĂŽng lĂ  một đứa bĂ©. Cha ĂŽng nĂłi ĂŽng sẽ biết ĂŽng ấy vĂŹ tĂȘn của ĂŽng lĂ  Avrom, vĂ  con gĂĄi của ĂŽng được đặt tĂȘn theo cha ĂŽng. VĂ  cĂĄi chết của cha ĂŽng lĂ  do bệnh tim. TĂŹnh cảm của con ĂŽng cũng rất quan trọng, vĂŹ nĂł rụt rĂš, như con gĂ  chết. NĂł đĂŁ hy sinh mạng sống cho ĂŽng vĂŹ lĂČng yĂȘu thương của nĂł. Linh hồn của nĂł rất cao cả... NĂł chết để trả những nợ nần cho cha mẹ. NĂł cũng muốn cho ĂŽng thấy thứ thuốc đĂł chỉ cĂł thể hữu hiệu đến thế vĂŹ phạm vi của nĂł rất hạn chế."

Catherine ngưng nĂłi, tĂŽi ngồi trong sự im lặng dễ sợ vĂ  tĂąm trĂ­ tĂȘ cĂłng của tĂŽi cố gắng lọc lĂ”i cĂĄc sự việc. Căn phĂČng như đĂŽng lạnh.

Catherine biết rất Ă­t về đời tư của tĂŽi. TrĂȘn bĂ n lĂ m việc của tĂŽi cĂł một tấm hĂŹnh nhỏ của con gĂĄi tĂŽi, nhe răng cười với hai cĂĄi răng ở hĂ m dưới trong cĂĄi miệng trống rỗng. Tấm hĂŹnh đứa con trai tĂŽi ở bĂȘn cạnh. Mặt khĂĄc, Catherine khĂŽng biết gĂŹ về gia đĂŹnh tĂŽi hay tiểu sử của tĂŽi. TĂŽi đĂŁ được học cẩn thận về phương phĂĄp chữa bệnh truyền thống. BĂĄc sĩ chuyĂȘn khoa cĂł nhiệm vụ lĂ m cĂĄi phĂŽng trắng để người bệnh cĂł thể chiếu lĂȘn đĂł tất cả những cảm nghĩ riĂȘng tư, tư tưởng vĂ  thĂĄi độ. BĂĄc sĩ chuyĂȘn khoa sẽ phĂąn tĂ­ch chĂșng, mở rộng phạm vi hoạt động của tĂąm trĂ­ bệnh nhĂąn. TĂŽi đĂŁ giữ khoảng cĂĄch chữa bệnh nĂ y với Catherine. CĂŽ thật sự chỉ biết tĂŽi lĂ  một bĂĄc sĩ tĂąm thần, khĂŽng biết gĂŹ về quĂĄ khứ cũng như cuộc sống riĂȘng tư của tĂŽi. Thậm chĂ­ tĂŽi cũng chưa bao giờ treo cĂĄc bằng cấp của tĂŽi ở phĂČng mạch.

Thảm kịch lớn nhất trong đời tĂŽi lĂ  cĂĄi chết bất ngờ của đứa con trai đầu, Adam, nĂł mới sinh được 23 ngĂ y thĂŹ chết, vĂ o khoảng đầu năm 1971. VĂ o khoảng mười ngĂ y sau, chĂșng tĂŽi mang nĂł về nhĂ  từ bệnh viện, nĂł khĂł thở vĂ  nĂŽn mửa. Việc chẩn bệnh cực kỳ khĂł khăn. "ToĂ n bộ dẫn lưu tĩnh mạch phổi di tật vĂĄch ngăn tim", chĂșng tĂŽi được biết lĂ   như thế. "Điều đĂł chỉ xẩy ra một lần trong mười triệu ca sinh đẻ". Mạch mĂĄu của phổi phải mang mĂĄu đĂŁ ĂŽ xy hĂła về tim, bị chuyển sai vĂ o tim bằng phĂ­a sai. Dường như lĂ  tim của con tĂŽi hoạt động ngược. Cực kỳ, hy hữu hiếm xẩy ra.

Giải phẫu mở tim dị thường cũng khĂŽng thể cứu nổi Adam, nĂł đĂŁ chết Ă­t hĂŽm sau. ChĂșng tĂŽi đĂŁ thương tiếc nĂł nhiều thĂĄng trời, hy vọng vĂ  giấc mơ của chĂșng tĂŽi tiĂȘu tan. Con chĂșng tĂŽi, Jordan, sinh ra một năm sau, một niềm an ủi to lớn cho vết thương của chĂșng tĂŽi.

VĂ o lĂșc Adam chết, tĂŽi đang lưỡng lự về việc chọn lựa ban đầu của tĂŽi về ngĂ nh tĂąm thần. TĂŽi đang lĂ  bĂĄc sĩ thực tập nội trĂș về nội khoa, vĂ  tĂŽi đĂŁ được đề nghị một chức vụ nội trĂș nội khoa. Sau khi Adam chết, tĂŽi quyết tĂąm lĂ m nghề chữa bệnh tĂąm thần. TĂŽi đau lĂČng thấy y khoa hiện đại với tất cả kỹ năng vĂ  kỹ thuật tiĂȘn tiến khĂŽng cứu nổi con tĂŽi, một đứa trẻ nhỏ bĂ© bĂŹnh thường.

Cha tĂŽi, sức khỏe rất tốt cho đến khi ĂŽng bị cơn đau tim nặng vĂ o đầu năm 1979, vĂ o lĂșc ĂŽng 61 tuổi. Ông qưa khỏi cơn đau tim đầu tiĂȘn, nhưng thĂ nh tim ĂŽng đĂŁ bị hư hại khĂŽng thể phục hồi được nĂȘn ĂŽng qua đời ba ngĂ y sau đĂł. Việc nĂ y xẩy ra vĂ o khoảng chĂ­n thĂĄng trước lần khĂĄm bệnh thứ nhất của Catherine.

Cha tĂŽi lĂ  một người mộ đạo, nặng về nghi lễ hơn tinh thần. TĂȘn Do ThĂĄi của ĂŽng lĂ  Avrom. thĂ­ch hợp với ĂŽng hơn lĂ  tĂȘn bằng tiếng anh, Alvin. Bốn thĂĄng sau khi ĂŽng chết, đứa con gĂĄi tĂŽi, Amy sinh ra đời vĂ  được đặt tĂȘn theo tĂȘn ĂŽng.

Nơi đĂąy, năm 1982, trong phĂČng mạch tịch mịch khĂŽng mấy sĂĄng của tĂŽi, một dĂČng thĂĄc nước ầm vang về những sự thật bĂ­ mật, ẩn dấu được rĂłt vĂ o trong tĂŽi. TĂŽi đang bơi trong một biển tinh thần, vĂ  tĂŽi rất thĂ­ch nước. CĂĄnh tay tĂŽi nổi gai ốc. Catherine khĂŽng thể nĂ o biết được những tin tức nĂ y. KhĂŽng thể cĂł chỗ nĂ o để tĂŹm ra được. TĂȘn Do ThĂĄi của cha tĂŽi, đứa con trai của tĂŽi chết yểu vĂŹ dị tật ở tim với tỷ lệ một phần mười triệu, sự nghiền ngẫm của tĂŽi về y khoa, cĂĄi chết của cha tĂŽi, vĂ  tĂȘn đặt cho đứa con gĂĄi tĂŽi - thật quĂĄ nhiều, quĂĄ đặc biệt, quĂĄ thực sự. Người chuyĂȘn viĂȘn phĂČng thĂ­ nghiệm ngay thật nĂ y lĂ  một ống dẫn đến kiến thức tiĂȘn nghiệm. VĂ  nếu quả cĂŽ đĂŁ khĂĄm phĂĄ ra được những sự thật, phải cĂł cĂĄi gĂŹ nữa ở đấy? TĂŽi cần biết nhiều hơn nữa.

"Ai", tĂŽi lẫm bẩm, "Ai ở đấy, Ai nĂłi với cĂŽ những sự việc nĂ y?"

"CĂĄc Bậc Thầy" , cĂŽ thĂŹ thĂ o, "CĂĄc Bậc Thầy Thần Linh nĂłi với tĂŽi. CĂĄc NgĂ i đĂŁ nĂłi với tĂŽi, tĂŽi đĂŁ cĂł tĂĄm mươi sĂĄu kiếp sống lĂ  con người."

Catherine hĂ­t thở nhẹ nhĂ ng, đầu khĂŽng cĂČn trăn trở nữa. CĂŽ đang nghỉ ngơi. TĂŽi muốn tiếp tục, nhưng sự gợi Ăœ của cĂŽ về điều cĂŽ nĂłi đang lĂ m tĂŽi rối trĂ­. CĂł thực lĂ  cĂŽ đĂŁ cĂł 86 tiền kiếp? VĂ  cĂĄc Bậc Thầy lĂ  gĂŹ? CĂĄi đĂł lĂ  gĂŹ? CĂł thể nĂ o những kiếp sống của chĂșng ta được hướng dẫn bởi cĂĄc thần linh lĂ  người khĂŽng cĂł thĂąn hĂŹnh nhưng dường như cĂł kiến thức lớn lao. Phải chăng cĂł những bước đi tiến tới Thượng Đế? Điều đĂł cĂł thực khĂŽng? TĂŽi thấy khĂł mĂ  nghi ngờ, vĂŹ điều mĂ  cĂŽ vừa tiết lộ, tuy nhiĂȘn tĂŽi vẫn phải vật lộn đề tin được. Nhiều năm tĂŽi đĂŁ vượt qua những chương trĂŹnh lựa chọn. Nhưng trong đầu, trong tĂąm tĂŽi vĂ  sự quyết tĂąm của tĂŽi, tĂŽi biết cĂŽ đĂșng. CĂŽ đang tiết lộ sự thật.

Về cha tĂŽi vĂ  con tĂŽi thĂŹ thế nĂ o? Trong một Ăœ nghĩa nĂ o đĂł, họ vẫn cĂČn sống, họ khĂŽng bao giờ thực sự chết cả. Họ đang nĂłi chuyện với tĂŽi, nhiều năm sau khi được chĂŽn cất, vĂ  chứng minh bằng cĂĄch cung cấp tin tức rất bĂ­ mật vĂ  rĂ” rĂ ng. VĂ  vĂŹ tất cả đều đĂșng, phải chăng con tĂŽi đĂŁ tiến bộ về tinh thần như Catherine đĂŁ nĂłi? Phải chăng nĂł đồng Ăœ để chĂșng tĂŽi sinh ra nĂł rồi nĂł chết 23 ngĂ y sau để giĂșp tĂŽi trả nợ nghiệp của chĂșng tĂŽi, hơn nữa dạy tĂŽi về y khoa vĂ  nhĂąn loại, thĂșc đẩy tĂŽi quay về với nghề nghiệp chữa bệnh tĂąm thần? TĂŽi rất phấn khởi bởi những tư tưởng ấy. Nằm dưới sự lạnh lĂčng, tĂŽi cảm thấy lĂČng thương yĂȘu mĂŁnh liệt đang khuấy động, một cảm nghĩ mạnh mẽ về sự đồng nhất vĂ  liĂȘn hệ với thiĂȘn đường vĂ  trĂĄi đất. TĂŽi nhớ cha tĂŽi vĂ  con tĂŽi. Thật lĂ  tốt lại nhận &#273;ược tin của họ.

Cuộc đời của tĂŽi sẽ khĂŽng bao giờ giống như thế nữa. CĂł một bĂ n tay nĂ o đĂł đĂŁ tham gia vĂ  đĂŁ biến đổi khĂŽng thể đảo ngược lại dĂČng đời của tĂŽi. Tất cả sự hiểu biết của tĂŽi đĂŁ được thực thi cẩn thận cĂčng với lối suy nghĩ cĂł tĂ­nh chất hoĂ i nghi, bắt đầu cĂł Ăœ nghĩa. Những kĂœ ức vĂ  thĂŽng điệp của Catherine đều rất đĂșng. Trực giĂĄc của tĂŽi về tĂ­nh đứng đắn trong cĂĄc sự việc của Catherine lĂ  đĂșng. TĂŽi cĂł những sự việc cĂł thật. TĂŽi cĂł bằng chứng.

Tuy nhiĂȘn, ngay cả trong lĂșc vui sướng vĂ  sự hiểu biết đĂł, cả lĂșc trải nghiệm huyền bĂ­, phần tĂąm trĂ­ ngờ vực vĂ  lo gic cũ kỹ của tĂŽi đĂŁ chứa đựng sự phản đối. CĂł lẽ đĂł lĂ  ESP (tri giĂĄc ngoại cảm) hay khả năng tĂąm linh nĂ o đĂł. Cứ cho lĂ  như vậy, đĂł đĂșng lĂ  một khả năng, nhưng nĂł khĂŽng chứng minh luĂąn hồi hay cĂĄc Bậc Thần Linh Bậc Thầy. Nhưng lần nĂ y tĂŽi hiểu biết hơn. Cả ngĂ n trường hợp được ghi trong tĂ i liệu khoa học, nhất lĂ  những trẻ em nĂłi tiếng ngoại quốc mĂ  cĂĄc em chưa bao giờ ở đĂł, cĂł những vết chĂ m ở chỗ những vết tử thương trước đĂąy, về những trẻ em biết chỗ những đồ vật quĂœ giĂĄ được chĂŽn dấu ở xa hĂ ng ngĂ n dậm vĂ  hĂ ng thập kỷ hay ở thế kỷ trước đĂł, tất cả vang vọng trong lời truyền lại của Catherine. TĂŽi biết cĂĄ tĂ­nh của Catherine vĂ  tĂąm trĂ­ cĂŽ. TĂŽi biết rĂ” cĂŽ như lĂČng bĂ n tay. KhĂŽng, tĂąm trĂ­ tĂŽi khĂŽng thể đĂĄnh lừa tĂŽi lĂșc nĂ y. Chứng cớ quĂĄ rĂ” rĂ ng vĂ  trĂ n đầy. ĐĂł lĂ  sự thực. CĂŽ sẽ xĂĄc minh ngĂ y cĂ ng nhiều khi cĂĄc buổi thĂŽi miĂȘn tiến triển.

ĐĂŽi khi trong những tuần lễ liĂȘn tiếp tĂŽi cĂł thể quĂȘn đi sức mạnh vĂ  tĂ­nh cấp thiết của buổi thĂŽi miĂȘn nĂ y. ĐĂŽi khi tĂŽi rơi trở lại lối mĂČn của dĂČng đời thường nhật, lo lắng về mọi sự việc bĂŹnh thường. Nghi ngờ lại nổi lĂȘn. Dường như thể tĂąm tĂŽi khi khĂŽng tập trung, cĂł khuynh hướng trở về với những mĂŽ hĂŹnh, niềm tin, vĂ  hoĂ i nghi cũ. Nhưng lĂșc ấy tĂŽi tự nhắc nhở - điều nĂ y đĂŁ thực sự xẩy ra ! TĂŽi hiểu thật khĂł khăn lĂ m sao để tin vĂ o những khĂĄi niệm ấy khi khĂŽng cĂł những kinh nghiệm cĂĄ nhĂąn. Kinh nghiệm rất cần để thĂȘm niềm tin tĂŹnh cảm vĂ o sự hiểu biết tinh thần. Nhưng tĂĄc động của kinh nghiệm bao giờ; cũng mờ nhạt tới mức độ nĂ o đĂł.

Trước nhất, tĂŽi khĂŽng Ăœ thức được tại sao tĂŽi thay đổi quĂĄ nhiều. TĂŽi biết tĂŽi bĂŹnh tĩnh vĂ  kiĂȘn nhẫn hơn, vĂ  những người khĂĄc nĂłi trĂŽng tĂŽi thật an bĂŹnh, tĂŽi dường như thoải mĂĄi vĂ  hạnh phĂșc hơn. TĂŽi cảm thấy hy vọng hơn, niềm vui hơn, quả quyết hơn, vĂ  thỏa mĂŁn hơn trong cuộc sống. TĂŽi thấy rĂ” rĂ ng lĂ  tĂŽi khĂŽng cĂČn sợ chết. TĂŽi khĂŽng cĂČn sợ chết hay sự khĂŽng tồn tại. TĂŽi Ă­t sợ mất những người khĂĄc mặc dĂč chắc chắn lĂ  tĂŽi sẽ mất họ. Sợ chết mạnh xiết bao. Người ta đĂŁ lĂ m tất cả những gĂŹ để trĂĄnh sợ hĂŁi : khủng hoảng giữa cuộc đời, yĂȘu đương người trẻ tuổi, giải phẫu thẩm mỹ, tự kỷ ĂĄm thị, tĂ­ch lũy của cải vật chất, sinh ra để tiếp tục cĂł danh tiếng, tranh đấu để ngĂ y cĂ ng trẻ vĂ  vĂąn vĂąn...

ChĂșng ta hết sức lo lắng về cĂĄi chết của chĂ­nh chĂșng ta, đĂŽi khi quĂĄ lo lắng đến nỗi quĂȘn cả mục đĂ­ch thực sự của cuộc đời.

TĂŽi cũng trở nĂȘn Ă­t bị ĂĄm ảnh hơn. TĂŽi khĂŽng cần lĂșc nĂ o cũng phải canh chừng. Mặc dầu tĂŽi đang cố gắng trở nĂȘn Ă­t nghiĂȘm nghị, nhưng sự thay đổi nĂ y thật khĂł đối với tĂŽi. TĂŽi vẫn cĂČn phải học nhiều.

Quả thực tĂąm trĂ­ tĂŽi giờ đĂąy sẵn sĂ ng tiếp nhận khả năng nĂ y, thĂąm chĂ­ khả năng xảy ra mĂ  những lời nĂłi của Catherine lĂ  thực. Những sự thật khĂŽng thể tin được về cha tĂŽi vĂ  con tĂŽi, khĂŽng thể nĂ o đạt được bằng giĂĄc quan thĂŽng thường. Kiến thức vĂ  khả năng của cĂŽ chứng minh chắc chắn một khả tĂąm linh nổi bật. Thật khĂŽn ngoan để tin cĂŽ, nhưng tĂŽi vẫn giữ cẩn trọng vĂ  hoĂ i nghi về cĂĄi tĂŽi đọc trong tĂ i liệu phổ cập. Ai lĂ  những người thuật lại hiện tượng tĂąm linh, đời sống sau khi chết, vĂ  những biến cố huyền bĂ­ lạ lĂčng? Họ cĂł được huấn luyện theo phương phĂĄp quan sĂĄt khoa học vĂ  đĂĄnh giĂĄ khĂŽng? Mặc dầu cĂł kinh nghiệm trĂ n đầy vĂ  tuyệt vời với Catherine, tĂŽi biết tĂąm trĂ­ phĂȘ phĂĄn tự nhiĂȘn chống đối của tĂŽi vẫn tiếp tục xem xĂ©t kỹ lưỡng mỗi dữ kiện mới, từng mẩu tin tức. TĂŽi phải kiểm tra để xem nĂł cĂł phĂč hợp với khuĂŽn khổ được xĂąy dựng với mỗi buổi thĂŽi miĂȘn khĂŽng. TĂŽi sẽ xem xĂ©t nĂł dưới một gĂłc độ, v&#7899;i một kĂ­nh hiển vi của nhĂ  khoa học. VĂ  tuy nhiĂȘn tĂŽi khĂŽng cĂČn phủ nhận khuĂŽn khổ lĂ m việc đĂŁ cĂł rồi.

-ooOoo-

CHƯƠNG NĂM

ChĂșng tĂŽi vẫn ở giữa buổi thĂŽi miĂȘn. Catherine đĂŁ nghỉ ngơi xong vĂ  bắt đầu nĂłi về những bức tượng xanh ở đằng trước một ngĂŽi đền. TĂŽi khĂ­ch động mĂŹnh vĂ  lắng nghe. CĂŽ đang ở vĂ o một kiếp sống xa xưa, một nơi nĂ o đĂł ở Á ĐĂŽng, nhưng tĂŽi vẫn ở với cĂĄc Bậc Thầy. KhĂŽng thể tưởng được, tĂŽi thầm nghĩ. CĂŽ đang nĂłi về tiền kiếp, về luĂąn hồi, vĂ  cĂČn so sĂĄnh với những lời phĂĄn truyền nghe được từ những Bậc Thầy, nĂł cĂł cảm giĂĄc hạ xuống từ cực điểm. Tuy nhiĂȘn tĂŽi đĂŁ nhận ra rằng cĂŽ phải đi qua một kiếp sống trước khi cĂł thể rời bỏ xĂĄc thĂąn để tiến tới trạng thĂĄi ở nửa nọ nửa kia. CĂŽ khĂŽng thể đi thẳng tới trạng thĂĄi nĂ y được. VĂ  chỉ ở đấy cĂŽ mới gặp được cĂĄc Bậc Thầy.

"Những bức tượng xanh ở trước một ngĂŽi đền lớn", cĂŽ thĂŹ thầm dịu dĂ ng, một tĂČa nhĂ  cĂł những chĂłp nhọn vĂ  quả cầu nĂąu. CĂł mười bẩy bậc ở phĂ­a trước, vĂ  cĂł một cĂĄi phĂČng sau khi đĂŁ trĂšo hết cĂĄc bậc. Hương đang chĂĄy. KhĂŽng ai cĂł giầy cả. Đầu của họ đều cạo nhẵn. Mặt họ trĂČn vĂ  mắt đen. Da họ sẫm. TĂŽi ở đấy. TĂŽi bị đau chĂąn vĂ  đĂŁ đến đấy để xin được giĂșp đỡ. ChĂąn tĂŽi bị sưng lĂȘn; TĂŽi khĂŽng thể bước đi được. CĂł cĂĄi gĂŹ đĂł vướng ở chĂąn tĂŽi. Họ đắp lĂĄ vĂ o chĂąn tĂŽi... những cĂĄi lĂĄ lạ lĂčng... Tannis (Tannin hay a xĂ­t tannic, phĂĄt sinh tự nhiĂȘn từ rễ cĂąy, gỗ, vỏ cĂąy, lĂĄ, vĂ  trĂĄi của nhiều cĂąy, được dĂčng lĂ m thuốc từ thời thượng cổ vĂŹ tĂ­nh cầm mĂĄu vĂ  lĂ m se lại). Trước nhất, chĂąn tĂŽi được rửa sạch. ĐĂł lĂ  một nghi thức trước cĂĄc vị thần. ChĂąn tĂŽi bị nhiễm độc. TĂŽi đĂŁ dẫm phải một cĂĄi gĂŹ đĂł. Đầu gối tĂŽi sưng lĂȘn. ChĂąn tĂŽi dầy đặc cĂĄc vết (nhiễm độc mĂĄu). Họ khoĂ©t một cĂĄi lỗ ở chĂąn tĂŽi vĂ  nhĂ©t một thứ gĂŹ rất nĂłng vĂ o trong đĂł."

Catherine đang quặn đau. CĂŽ bị nghẹn vĂŹ loại độc dược đắng ghĂȘ gớm nĂ o đĂł mĂ  cĂŽ được cho uống. Độc dư̖7;c lĂ m bằng lĂĄ cĂąy mĂ u vĂ ng. CĂŽ lĂ nh bệnh nhưng xương bĂ n chĂąn vĂ  chĂąn khĂŽng cĂČn giống như trước nữa. TĂŽi bảo cĂŽ tiến xa hơn nữa. CĂŽ chỉ thấy cuộc sống trống trải vĂ  nghĂšo khổ. CĂŽ sống với gia đĂŹnh trong một cĂĄi chĂČi khĂŽng cĂł bĂ n. Họ ăn một loại gạo nĂ o đĂł, giống như ngũ cốc, nhưng họ luĂŽn luĂŽn bị đĂłi. CĂŽ giĂ  đi rất nhanh, vĂ  chưa bao giờ thoĂĄt khỏi cảnh nghĂšo khĂł vĂ  đĂłi, vĂ  rồi cĂŽ chết. TĂŽi chờ đợi vĂ  tĂŽi cĂł thể nhĂŹn thấy Catherine kiệt sức. Trước khi tĂŽi cĂł thể đĂĄnh thức cĂŽ, nhưng cĂŽ bảo tĂŽi lĂ  Robert Jarrod cần tĂŽi giĂșp đỡ. TĂŽi khĂŽng biết Robert Jarrod lĂ  ai, hay lĂ m sao tĂŽi cĂł thể giĂșp được. KhĂŽng cĂł gĂŹ thĂȘm nữa.

Sau khi đĂĄnh thức cĂŽ dậy từ hĂŽn mĂȘ, Catherine nhớ lại nhiều chi tiết về việc nhớ lại tiền kiếp của mĂŹnh. CĂŽ khĂŽng nhớ tĂœ gĂŹ về kinh nghiệm sau khi chết, khĂŽng nhớ gĂŹ về trạng thĂĄi nửa nọ nửa kia, khĂŽng nhớ gĂŹ về cĂĄc Bậc Thầy, hay kiến thức khĂŽng thể tin được nổi mĂ  cĂŽ đĂŁ khĂĄm phĂĄ ra. TĂŽi hỏi cĂŽ :

"Catherine, từ "Bậc Thầy" cĂł nghĩa gĂŹ với cĂŽ?". CĂŽ nghĩ rằng đĂł lĂ  một cuộc đấu gĂŽn. BĂąy giờ cĂŽ đĂŁ tiến bộ rất nhanh, nhưng cĂŽ vẫn cĂČn khĂł khăn trong việc hợp nhất khĂĄi niệm về luĂąn hồi vĂ o thần học của cĂŽ. Cho nĂȘn tĂŽi quyết định chưa nĂłi với cĂŽ về cĂĄc Bậc Thầy. NgoĂ i ra tĂŽi khĂŽng chắc chắn lĂ  cĂĄch bạn bĂĄo tin cho một người nĂ o đĂł rằng cĂŽ lĂ  bĂ  đồng tĂ i giỏi khĂŽng thể tưởng cĂł thể truyền dẫn kiến thức tuyệt vời siĂȘu việt từ những Thần Linh Bậc Thầy.

Catherine đồng Ăœ cho vợ tĂŽi tham dự buổi thĂŽi miĂȘn tới. Carole, vợ tĂŽi lĂ  một nhĂąn viĂȘn cĂŽng tĂĄc tĂąm lĂœ xĂŁ hội cĂł kỹ năng vĂ  được huấn luyện kỹ lưỡng vĂ  tĂŽi muốn cĂł Ăœ kiến của vợ tĂŽi về những sự việc xẩy ra khĂŽng thể tưởng tượng được nĂ y. Sau khi kể cho vợ tĂŽi nghe những gĂŹ Catherine đĂŁ nĂłi về cha tĂŽi vĂ  con chĂșng tĂŽi, Adam, thĂŹ vợ tĂŽi nĂłng lĂČng muốn giĂșp đỡ. TĂŽi khĂŽng cĂł khĂł khăn nĂ o trong việc ghi lại mọi lời nĂłi từ những kiếp sống khi Catherine thĂŹ thĂ o rất chậm, nhưng cĂĄc Bậc Thầy lại nĂłi nhanh hơn nhiều, nĂȘn tĂŽi quyết định thĂąu băng mọi thứ.

Một tuần lễ sau, Catherine đến cho buổi thĂŽi miĂȘn tiếp. CĂŽ tiếp tục khả quan hơn, sợ hĂŁi vĂ  lo Ăąu giảm thiểu. Bệnh tĂŹnh của cĂŽ được cải thiện rĂ” rĂ ng, nhưng tĂŽi vẫn khĂŽng chắc chắn tại sao cĂŽ lại khĂĄ hơn nhiều như thế. CĂŽ đĂŁ nhớ việc bị chết đuối khi lĂ  Aronda, cĂŽ bị cắt họng khi lĂ  Johan, lĂ  một nạn nhĂąn bệnh dịch lĂąy lan do nước khi lĂ  Louisa, vĂ  những biến cố chấn thương kinh hoĂ ng khĂĄc. CĂŽ cũng đĂŁ trải nghiệm hay tĂĄi trải nghiệm những tiền kiếp khổ sở, lĂ m nĂŽ lệ vĂ  bị hĂ nh hạ trong gia đĂŹnh. Bị hĂ nh hạ lĂ  những thĂ­ dụ về những chấn thương nhỏ hĂ ng ngĂ y bắt đầu đi vĂ o tĂąm linh của chĂșng tĂŽi. Nhớ lại cả hai loại kiếp sống cĂł thể gĂłp phần vĂ o sự cải thiện bệnh tĂŹnh cĂŽ. Nhưng cũng cĂł một khả năng khĂĄc. Phải chăng kinh nghiệm tinh thần tự nĂł cĂł Ă­ch? CĂł thể hiểu cĂĄi chết khĂŽng phải lĂ  cĂĄi xuất hiện để gĂłp phần vĂ o cảm giĂĄc về hạnh phĂșc, giảm thiểu nỗi sợ hĂŁi khĂŽng? CĂł thể toĂ n bộ tiến trĂŹnh, khĂŽng phải chỉ lĂ  chĂ­nh kĂœ ức, cĂł phải lĂ  một phần của sự chữa bệnh khĂŽng?

Khả năng về tĂąm linh của Catherine ngĂ y cĂ ng tăng, thậm chĂ­ cĂŽ trở nĂȘn trực giĂĄc hơn. CĂŽ vẫn cĂČn cĂł khĂł khăn với Stuart, nhưng cĂŽ cảm thấy cĂł thể đối phĂł với ĂŽng ta hữu hiệu hơn. Mắt cĂŽ sĂĄng ra vĂ  da cĂŽ hồng hĂ o. CĂŽ bĂĄo cĂŽ cĂł một giấc mơ lạ trong tuần nhưng chỉ nhớ được một phần. CĂŽ mơ thấy một cĂĄi vĂąy đỏ của một con cĂĄ ấn vĂ o trong tay cĂŽ.

CĂŽ đắm mĂŹnh nhanh chĂłng dễ dĂ ng tới mức độ thĂŽi miĂȘn sĂąu trong vĂ i phĂșt.

"TĂŽi thấy một loại vĂĄch đĂĄ nĂ o đĂł. TĂŽi đang đứng trĂȘn vĂĄch đĂĄ vĂ  nhĂŹn xuống. TĂŽi đang tĂŹm kiếm thuyền bĂš - đĂł lĂ  việc tĂŽi phải lĂ m... TĂŽi mặc cĂĄi gĂŹ đĂł xanh, kiểu quần quần xanh... quần ngắn với những chiếc giầy lạ... giầy đen vĂ  chĂșng được thắt lại. Những chiếc giầy nĂ y cĂł khĂła, trĂŽng thật ngộ nghĩnh ... tĂŽi nhĂŹn ra phĂ­a chĂąn trời khĂŽng cĂł tĂ u bĂš nĂ o cả". Catherine đang thĂŹ thầm. TĂŽi bảo cĂŽ hĂŁy tiến xa hơn nữa đến một biến cố cĂł Ăœ nghĩa trong đời cĂŽ.

"ChĂșng tĂŽi đang uống bia, bia đen nặng. Trời tối đen. Cốc vại rất dĂ y. ChĂșng rất cổ, chĂșng được lĂ m thĂ nh với kim khĂ­ cho bền bỉ. Nơi đĂąy mĂči nồng nặc, vĂ  cĂł nhiều người ở đấy. Rất lĂ  ồn Ă o. Ai cũng nĂłi chuyện, rất lĂ  nĂĄo nhiệt".

TĂŽi hỏi cĂŽ cĂł nghe thấy ai gọi tĂȘn cĂŽ khĂŽng.

"Christian ... Christian lĂ   tĂȘn tĂŽi". CĂŽ nay lại lĂ  đĂ n ĂŽng. " ChĂșng tĂŽi vừa ăn một thứ thịt nĂ o đĂł vĂ  uống bia. Trời tối vĂ  bia rất đắng. Họ bỏ muối vĂ o".

CĂŽ khĂŽng biết năm thĂĄng. "Họ đang nĂłi chuyện về chiến tranh vĂ  về những con tĂ u phong tỏa cĂĄc hải cảng! Nhưng tĂŽi khĂŽng nghe biết ở đĂąu. Nếu họ im lặng, tĂŽi cĂł thể nghe thấy, nhưng ai cũng nĂłi chuyện vĂ  ồn Ă o."

TĂŽi hỏi cĂŽ ở đĂąu. "Hamstead... Hamstead (ĐĂĄnh vần theo Ăąm) ĐĂł lĂ  một cĂĄi cảng, một hải cảng ở Wales. Họ đang nĂłi về Anh Quốc." Cuối cĂčng cĂŽ đĂŁ tiến xa tới lĂșc Christian ở trĂȘn tĂ u của anh. "TĂŽi ngửi thấy mĂči gĂŹ đĂł, mĂči gĂŹ đang chĂĄy. MĂči thật lĂ  kinh tởm. Gỗ chĂĄy, những thứ khĂĄc nữa. NĂłng bỏng mũi... Một cĂĄi gĂŹ đĂł ở đĂ ng xa đang chĂĄy, một loại thuyền bĂš nĂ o đĂł, thuyền buồm. ChĂșng tĂŽi đang chất hĂ ng ! ChĂșng tĂŽi đang chất thứ gĂŹ đĂł với thuốc sĂșng". Catherine trở nĂȘn bối rối trĂŽng thấy.

"CĂł cĂĄi gĂŹ đĂł với thuốc sĂșng, rất đen. NĂł dĂ­nh vĂ o tay. Phải di chuyển nhanh. Con tĂ u cĂł lĂĄ cờ xanh . LĂĄ cờ sẫm ... ĐĂł lĂ  một lĂĄ cờ xanh vĂ ng. CĂł một loại vương miện nĂ o đĂł với ba điểm trĂȘn đĂł".

Đột nhiĂȘn Catherine nhăn nhĂł vĂŹ đau. CĂŽ đang đau đớn cực độ. " Úi chĂ !" , cĂŽ cĂ u nhĂ u, đau ở tay tĂŽi, đau ở tay tĂŽi ! CĂł thứ kim khĂ­ gĂŹ đĂł, kim khĂ­ nĂłng trong tay tĂŽi. NĂł lĂ m tĂŽi chết bỏng ! Ối ! Ối !.

TĂŽi nhớ lại một đoạn trong giấc mộng vĂ  bĂąy giờ hiểu rằng cĂĄi vĂąy cĂĄ đỏ ấn vĂ o trong tay cĂŽ. TĂŽi chặn cơn đau, nhưng cĂŽ vẫn rĂȘn rỉ.

"Những mảnh vụn lĂ  kim loại ... Con tĂ u của chĂșng tĂŽi bị phĂĄ hủy ... bĂȘn hải cảng. Họ đĂŁ ngăn chặn được ngọn lửa. Nhiều người bị giết ... rất nhiều người. TĂŽi sống sĂłt, chỉ đau tay thĂŽi, nhưng nĂł sẽ lĂ nh với thời gian". TĂŽi bảo cĂŽ tiến xa hơn nữa vĂ  để cĂŽ chọn ra biến cố cĂł Ăœ nghĩa.

"TĂŽi nhĂŹn thấy một loại nhĂ  in, in cĂĄi gĂŹ đĂł bằng bản khắc vĂ  mực. Họ đang in vĂ  đĂłng sĂĄch ... SĂĄch cĂł bĂŹa da vĂ  những chỉ được dĂčng để đĂłng sĂĄch, dĂąy da. TĂŽi thấy một cuốn sĂĄch đỏ ... SĂĄch lịch sử. TĂŽi khĂŽng nhĂŹn thấy tựa đề; họ chưa in xong. Những cuốn sĂĄch rất tuyệt vời. BĂŹa sĂĄch rất mềm mại, bĂŹa da. những cuốn sĂĄch rất tuyệt vời ; sĂĄch dạy bạn đấy".

RĂ” rĂ ng Christian vui sướng nhĂŹn thấy sĂĄch vĂ  đang sờ vĂ o sĂĄch, vĂ  anh lờ mờ nhận thức được tiềm năng học bằng cĂĄch ấy. Tuy vậy anh dường như khĂŽng được học hĂ nh nhiều. TĂŽi bảo anh tiến tới ngĂ y cuối cĂčng của đời anh.

"TĂŽi nhĂŹn thấy cĂąy cầu trĂȘn sĂŽng. TĂŽi lĂ  một ĂŽng giĂ ... rất giĂ . Đi lại khĂł khăn. TĂŽi đang bước đi trĂȘn cầu ... để sang bĂȘn kia ... TĂŽi cảm thấy tức ngực, tức kinh khủng, lĂ m đau trong lồng ngực ! Ối ! " Catherine đang phĂĄt ra tiếng Ăčng ục, cho thấy cơn đau tim trong khi Christian đi trĂȘn cầu. Hơi thở của cĂŽ rất nhanh vĂ  nĂŽng, mặt vĂ  cổ đầy mồ hĂŽi, cĂŽ bắt đầu ho vĂ  thở hổn hển. TĂŽi lo lắng. Lại kinh qua cơn đau tim ở tiền kiếp cĂł nguy hiểm khĂŽng? ĐĂł lĂ  biĂȘn giới mới; khĂŽng ai biết cĂąu trả lời. Cuối cĂčng Christian chết. BĂąy giờ Catherine nằm dĂ i an bĂŹnh trĂȘn giường khĂĄm bệnh, thở sĂąu vĂ  điều hĂČa. TĂŽi trĂșt tiếng thở dĂ i khoan khoĂĄi.

"TĂŽi cảm thấy tự do ... tự do", Catherine thĂŹ thầm. TĂŽi đĂșng lĂ  đang lơ lửng trong bĂłng tối... đĂșng lĂ  đang lơ lửng. CĂł một nguồn sĂĄng đĂąu đĂł ... vĂ  cĂĄc thần linh, những người khĂĄc".

TĂŽi hỏi liệu cĂŽ cĂł Ăœ nghĩ nĂ o về kiếp sống vừa chấm dứt, kiếp sống lĂ  Christian khĂŽng".

"TĂŽi lẽ ra nĂȘn tha thứ nhiều hơn nữa, nhưng tĂŽi lại khĂŽng. TĂŽi khĂŽng tha thứ những sai trĂĄi người ta đĂŁ gĂąy ra cho tĂŽi, vĂ  tĂŽi lẽ ra nĂȘn tha thứ. TĂŽi đĂŁ khĂŽng tha thứ những sai trĂĄi. TĂŽi giữ trong lĂČng vĂ  tĂŽi đĂŁ chất chứa chĂșng trong nhiều năm... .TĂŽi nhĂŹn thấy những cặp mắt ... những cặp mắt".

"Những cặp mắt" tĂŽi kĂȘu lĂȘn, cảm thấy sự tiếp xĂșc. "Loại mắt gĂŹ?"

"Những cặp mắt của cĂĄc Thần Linh Bậc Thầy", Catherine thĂŹ thĂ o, "nhưng tĂŽi phải chờ. TĂŽi cĂł những việc phải suy nghĩ". Ít phĂșt trĂŽi qua trong sự im lặng căng thẳng.

PhĂĄ tan sự im lặng dĂ i, tĂŽi cất tiếng mong đợi, "LĂ m sao cĂŽ cĂł thể biết được khi nĂ o họ sẵn sĂ ng."

CĂŽ trả lời, "Họ sẽ gọi tĂŽi". Nhiều phĂșt nữa qua đi. Rồi, đột nhiĂȘn đầu cĂŽ cứ lăn hết bĂȘn nĂ y sang bĂȘn kia, vĂ  giọng cĂŽ ồ ồ vĂ  quyết liệt, bĂĄo hiệu cĂł sự thay đổi.

"CĂł nhiều linh hồn trong phương chiều nĂ y. TĂŽi khĂŽng phải lĂ  người duy nhất. ChĂșng ta phải kiĂȘn nhẫn. CĂł cĂĄi gĂŹ đĂł lĂ  điều mĂ  tĂŽi chưa từng biết ... CĂł nhiều phương chiều..." TĂŽi hỏi cĂŽ phải chăng cĂŽ đĂŁ ở đĂąy trước kia, phải chăng cĂŽ đĂŁ luĂąn hồi nhiều lần.

"TĂŽi đĂŁ ở vĂ o những bĂŹnh diện khĂĄc nhau vĂ o những thời điểm khĂĄc nhau. Mỗi lần lĂ  một mức độ của thức cao hơn. BĂŹnh diện nĂ o chĂșng ta đi lệ thuộc vĂ o chĂșng ta đĂŁ tiến bộ thế nĂ o ..." CĂŽ lại im lặng. TĂŽi hỏi cĂŽ phải học bĂ i học nĂ o cĂŽ đĂŁ học được để tiến hĂ nh. CĂŽ trả lời ngay.

"ĐĂł lĂ  việc chĂșng ta phải chia sẻ kiến thức của chĂșng ta với người khĂĄc. ĐĂł lĂ  tất cả chĂșng ta cĂł khả năng vượt qua rất xa cĂĄi mĂ  chĂșng ta thường sử dụng. Một số trong chĂșng ta tĂŹm thấy điều nĂ y nhanh hơn người khĂĄc. ĐĂł lĂ  việc phải xĂ©t những tật xấu của mĂŹnh trước khi đi tới điểm nĂ y. Nếu khĂŽng, ĂŽng sẽ phải mang theo chĂșng vĂ o kiếp khĂĄc. Chỉ khi chĂșng ta cĂł thể tự gột bỏ được những thĂłi quen xấu mĂ  chĂșng ta tĂ­ch lũy khi chĂșng ta ở trạng thĂĄi thể chất. Những Thần Linh Bậc Thầy khĂŽng thể lĂ m điều đĂł cho chĂșng ta. Nếu ĂŽng chọn cĂĄch chiến đấu vĂ  khĂŽng tự gột bỏ cĂĄc tĂ­nh xấu, ĂŽng sẽ mang chĂșng vĂ o kiếp khĂĄc. VĂ  chỉ khi ĂŽng quyết định lĂ  ĂŽng đĂŁ đủ mạnh để lĂ m chủ những vấn đề bĂȘn ngoĂ i, thĂŹ ĂŽng sẽ khĂŽng phải mang chĂșng vĂ o kiếp sau.

"ChĂșng ta cũng phải học hỏi khĂŽng chỉ đi đến chỗ những người cĂł cĂčng xung động như chĂșng ta. Cảm thấy bị lĂŽi kĂ©o tới chỗ ai đĂł cĂčng một mức độ với mĂŹnh lĂ  điều bĂŹnh thường. Nhưng điều nĂ y sai. Ông phải tới chỗ những người cĂł xung động sai... với xung động của ĂŽng. Điều nĂ y cĂł tầm quan trọng... trong việc giĂșp ... những người nĂ y".

"ChĂșng ta được trao cĂĄc khả năng trực giĂĄc, chĂșng ta phải theo vĂ  khĂŽng được cố gắng chống lại. Những kẻ chống lại sẽ gặp nguy hiểm. ChĂșng ta khĂŽng được trở lại mỗi bĂŹnh diện với khả năng đồng đều. Một số; trong chĂșng ta cĂł khả năng hơn những người khĂĄc, vĂŹ họ đĂŁ tĂ­ch lũy được ở những thời điểm khĂĄc. Bởi vậy con người khĂŽng phải được tạo ra đều bĂŹnh đẳng. Nhưng cuối cĂčng, chĂșng ta sẽ tiến tới điểm chỗ mĂ  chĂșng ta đều bĂŹnh đẳng".

Catherine ngưng lại. TĂŽi biết những tư tưởng nĂ y khĂŽng phải của cĂŽ. CĂŽ khĂŽng cĂł kiến thức về vật lĂœ hay siĂȘu hĂŹnh học; cĂŽ khĂŽng biết gĂŹ về bĂŹnh diện, phương chiều vĂ  xung động. Vượt lĂȘn trĂȘn cĂĄi đĂł, vẻ đẹp của lời nĂłi vĂ  tư tưởng, ngụ Ăœ triết lĂœ trong những lời thốt ra nĂ y - những cĂĄi ấy đều vượt quĂĄ khả năng của Catherine. CĂŽ khĂŽng bao giờ nĂłi một cĂĄch rĂ” rĂ ng vĂ  văn chương như vậy. TĂŽi cĂł thể cảm thấy một sức mạnh khĂĄc cao hơn vật lộn với tĂąm trĂ­ vĂ  dĂąy Ăąm thanh của cĂŽ để chuyển đạt những tư tưởng ấy thĂ nh lời, do đĂł mĂ  tĂŽi cĂł thể hiểu. KhĂŽng, đĂł khĂŽng phải lĂ  Catherine.

Giọng cĂŽ lĂ  một giọng mơ mĂ ng.

"Những người hĂŽn mĂȘ ....ở trong trạng thĂĄi lơ lửng. Họ chưa sẵn sĂ ng để vượt vĂ o bĂŹnh diện khĂĄc ... cho đến khi họ quyết định liệu họ cĂł muốn vượt qua hay khĂŽng. Chỉ khi họ cĂł thể quyết định điều đĂł. Nếu họ cảm thấy họ khĂŽng cĂČn gĂŹ học hỏi ... trong trạng thĂĄi thể chất... thĂŹ họ được phĂ©p vượt qua. Nhưng nếu họ cĂČn phải học nhiều hơn nữa, thĂŹ họ phải trở lại, dĂč rằng họ khĂŽng muốn thế. ĐĂł lĂ  giai đoạn nghỉ ngơi cho họ, một thời điểm khi những sức mạnh tinh thần của họ cĂł thể nghỉ ngơi".

Cho nĂȘn những người bị hĂŽn mĂȘ cĂł thể quyết định trở về hay khĂŽng trở về, tĂčy theo việc họ cĂČn phải học hỏi bao nhiĂȘu để hoĂ n tất được ở trạng thĂĄi thể chất. Nếu họ cảm thấy khĂŽng cĂČn gĂŹ nữa để học hỏi, họ cĂł thể đi ngay vĂ o trạng thĂĄi tinh thần, bất kể y khoa hiện đại. ThĂŽng tin nĂ y phĂč hợp với cĂŽng cuộc nghiĂȘn cứu được phổ biến về kinh nghiệm cận tử, vĂ  lĂœ do tại sao một số người muốn quay trở về. Những người khĂĄc khĂŽng được quyền lựa chọn, họ phải quay trở về vĂŹ họ cĂČn phải học hỏi nữa. Dĩ nhiĂȘn, tất cả những người được phỏng vấn về kinh nghiệm cận t&#7917; của họ đĂŁ trở về với xĂĄc thĂąn. CĂł một sự tương đồng sĂąu sắc trong những cĂąu chuyện của họ. Họ rời khỏi xĂĄc thĂąn vĂ  "quan sĂĄt" những cố gắng hồi sinh từ một điểm bĂȘn trĂȘn thĂąn thể của họ. Cuối cĂčng họ nhận thấy một ĂĄnh sĂĄng chĂłi lọi hay một bĂłng dĂĄng "thần linh" rực sĂĄng ở xa, đĂŽi khi ở cuối đường hầm. Họ khĂŽng cảm thấy đau đớn. Khi họ nhận thức được nhiệm vụ trĂȘn thế gian chưa hoĂ n tất, vĂ  họ phải quay về với xĂĄc thĂąn, họ hợp nhất ngay lại với xĂĄc thĂąn vĂ  lại Ăœ thức đau đớn vĂ  những cảm giĂĄc thể xĂĄc khĂĄc.

TĂŽi cĂł một vĂ i bệnh nhĂąn cĂł kinh nghiệm lĂșc cận tử. CĂąu chuyện hứng thĂș nhất lĂ  cĂąu chuyện của một thương gia Nam Mỹ khĂĄ giả được tĂŽi khĂĄm bệnh trong một số buổi tĂąm lĂœ trị liệu thĂŽng thường khoảng hai năm sau khi việc điều trị cho Catherine chấm dứt. Jacob bị một người đi mĂŽ tĂŽ đĂąm phải khĂŽng cĂČn biết gĂŹ ở HĂČa Lan năm 1975 khi ĂŽng ta mới ngoĂ i 30 tuổi. Ông nhớ lĂ  bay lơ lửng trĂȘn xĂĄc thĂąn vĂ  nhĂŹn xuống xem quang cảnh chỗ tai nạn, chĂș Ăœ đến xe cứu thương, bĂĄc sĩ chăm sĂłc vết thương, vĂ  đĂĄm đĂŽng người xĂșm lại xem. Ông nhận thấy ĂĄnh sĂĄng vĂ ng ở đằng xa, vĂ  ĂŽng tiến lại gần ĂĄnh sĂĄng ấy, ĂŽng thấy một nhĂ  sư mặc bộ y nĂąu. NhĂ  sư nĂ y bảo Jacob chưa phải lĂ  lĂșc Jacob phải chết, ĂŽng ta phải quay về với xĂĄc thĂąn. Jacob nhĂŹn thấy sự thĂŽng thĂĄi vĂ  tĂ i năng của nhĂ  sư, nhĂ  sư nĂ y cũng nĂȘu lĂȘn một vĂ i biến cố tương lai trong cuộc đời của Jacob, tất cả những biến cố nĂ y sau nĂ y đều xẩy ra. Jacob nhập lại vĂ o xĂĄc thĂąn, nay ở bệnh viện, tỉnh lại, vĂ  lần đầu tiĂȘn nhận thấy đang bị hĂ nh ha bởi đau đớn.

Năm 1980 Jacob lĂ  người Do ThĂĄi trong khi đi du lịch tại Do ThĂĄi, ĂŽng ta cĂł đến thăm Hang động của cĂĄc GiĂĄo Trưởng ở Hebron, thĂĄnh địa của cả người Do ThĂĄi GiĂĄo lẫn Hồi GiĂĄo. Sau kinh nghiệm tại HĂČa Lan, ĂŽng đĂŁ trở nĂȘn mộ đạo nhiều hơn vĂ  đĂŁ bắt đầu cầu nguyện nhiều hơn. Ông ta thấy một nhĂ  thờ Hồi GiĂĄo gần đấy vĂ  ngồi xuống cầu nguyện cĂčng người Hồi giĂĄo. Một lĂșc sau, ĂŽng đứng dậy đi. Một người Hồi GiĂĄo giĂ  tiến lại gặp ĂŽng vĂ  nĂłi rằng, "Ông thật khĂĄc với những người khĂĄc. Họ Ă­t khi ngồi xuống cĂčng cầu nguyện v̕9;i chĂșng tĂŽi." Cụ giĂ  ngừng một chĂșt, nhĂŹn kỹ Jacob trước khi tiếp tục, " Ông đĂŁ gặp một nhĂ  sư, đừng quĂȘn những gĂŹ nhĂ  sư đĂŁ nĂłi với ĂŽng." Năm năm sau tai nạn xẩy ra vĂ  cĂĄch xa hĂ ng ngĂ n dậm, một cụ giĂ  biết cuộc gặp gỡ giữa nhĂ  sư vĂ  Jacob, cuộc gặp gỡ xẩy ra trong khi Jacob bất tỉnh.

Ở phĂČng mạch, cĂąn nhắc những tiết lộ mới nhất của Catherine, tĂŽi băn khoăn điều mĂ  những người viết Hiến PhĂĄp vĂ  Đạo Quyền của Mỹ cĂł lẽ đĂŁ nghĩ về một tuyĂȘn bố rằng tất cả con người khĂŽng được sinh ra bĂŹnh đẳng. Người ta sinh ra với tĂ i trĂ­, khả năng, vĂ  sức mạnh từ những kiếp khĂĄc. "Nhưng cuối cĂčng chĂșng ta tiến đến một điểm nơi mĂ  tất cả chĂșng ta sẽ bĂŹnh đẳng". TĂŽi nghi ngờ điểm nĂ y cĂĄch nhau nhiều, nhiều kiếp sống.

TĂŽi nghĩ đến thần đồng Mozart vĂ  tĂ i năng khĂŽng thể tưởng được lĂșc thiếu thời. Phải chăng đĂł cũng lĂ  một sự chuyển những khả năng cũ trước đĂąy từ kiếp trước? Dường như chĂșng ta mang theo những khả năng cũng như những nợ nần.

TĂŽi đĂŁ nghĩ về chuyện lĂ m sao mĂ  con người hay tụ họp lại thĂ nh những nhĂłm thuần nhất, hay trĂĄnh xa vĂ  thường lĂ m người ngoĂ i sợ hĂŁi. ĐĂł lĂ  cĂĄi gốc của thĂ nh kiến vĂ  hận thĂč nhĂłm. " ChĂșng ta phải học hỏi khĂŽng chỉ đi tới những người cĂł cĂčng xung động như chĂșng ta." Để giĂșp đỡ những người khĂĄc nĂ y, tĂŽi cĂł thể cảm thấy chĂąn lĂœ tinh thần trong những lời nĂ y của cĂŽ.

Catherine tiếp tục, "TĂŽi phải trở lại", "TĂŽi phải trở lại". TĂŽi muốn được nghe nhiều nữa. TĂŽi hỏi cĂŽ ai lĂ  Robert Jarrod. CĂŽ đĂŁ nĂłi ra tĂȘn nĂ y trong buổi thĂŽi miĂȘn kỳ trước, nĂłi rằng người nĂ y cần sự giĂșp đỡ của tĂŽi.

"TĂŽi khĂŽng biết ... CĂł thể ĂŽng ta ở một bĂŹnh diện khĂĄc, khĂŽng phải bĂŹnh diện nĂ y. Dường như cĂŽ khĂŽng thể tĂŹm ra ĂŽng ta. "Chỉ khi nĂ o ĂŽng ta muốn, giĂĄ mĂ  ĂŽng ta quyết định đến với tĂŽi", cĂŽ thĂŹ thĂ o, "ĂŽng ta sẽ nhắn tin cho tĂŽi. Ông ta cần sự giĂșp đỡ của ĂŽng".

TĂŽi vẫn khĂŽng thể hiểu lĂ m sao tĂŽi cĂł thể giĂșp được.

"TĂŽi khĂŽng biết", Catherine trả lời. &quot;Nhưng ĂŽng lĂ  người được học hĂ nh, chứ khĂŽng phải lĂ  tĂŽi."

Điều nĂ y thật lĂ  thĂș vị. Điều nĂ y cĂł thật quan trọng đối với tĂŽi khĂŽng? Hay tĂŽi phải giĂșp Robert Jarrod vĂŹ được học hĂ nh? ChĂșng tĂŽi chưa bao giờ nghe nĂłi gĂŹ về ĂŽng ta cả.

CĂŽ nhắc lại, "TĂŽi phải trở về". "TĂŽi phải đi đến chỗ ĂĄnh sĂĄng trước nhất."

Đột nhiĂȘn cĂŽ lo sợ. "Ối Ối, TĂŽi do dự quĂĄ lĂąu ... VĂŹ tĂŽi do dự, nĂȘn tĂŽi lại phải chờ." Trong khi cĂŽ chờ đợi tĂŽi hỏi cĂŽ đang nhĂŹn thấy gĂŹ vĂ  cảm nghĩ thế nĂ o.

"ĐĂșng lĂ  những thần linh khĂĄc, những linh hồn khĂĄc. Họ cũng đang chờ đợi." TĂŽi hỏi cĂŽ liệu cĂł cĂĄi gĂŹ để dạy chĂșng tĂŽi trong khi cĂŽ chờ đợi. TĂŽi hỏi, "CĂŽ cĂł thể cho chĂșng tĂŽi biết điều gĂŹ chĂșng tĂŽi phải biết khĂŽng?"

"Họ khĂŽng ở đĂąy để nĂłi với tĂŽi", cĂŽ trả lời. Thật hấp dẫn. Nếu cĂĄc Thần Linh Bậc Thầy khĂŽng cĂł ở đấy để cho cĂŽ nghe, Catherine khĂŽng thể tự mĂŹnh cung cấp kiến thức.

"TĂŽi rất bồn chồn khi ở đĂąy. TĂŽi rất muốn đi ... Khi nĂ o đĂșng lĂșc, tĂŽi sẽ đi". Một lần nữa, Ă­t phĂșt im lặng trĂŽi qua. Cuối cĂčng hẳn lĂ  đĂŁ đĂșng lĂșc. CĂŽ lại rơi vĂ o một kiếp sống khĂĄc.

"TĂŽi nhĂŹn thấy những cĂąy tĂĄo vĂ  một ngĂŽi nhĂ , ngĂŽi nhĂ  trắng. TĂŽi sống trong nhĂ  đĂł. Những trĂĄi tĂĄo bị sĂąu ăn ... , khĂŽng tốt để ăn. CĂł một cĂĄi đu, một cĂĄi đu dưới vĂČm cĂąy". TĂŽi bảo cĂŽ hĂŁy nhĂŹn vĂ o chĂ­nh mĂŹnh.

"TĂŽi cĂł tĂłc mịn mĂ ng, vĂ ng hoe; tĂŽi năm tuổi, TĂȘn tĂŽi lĂ  Catherine." TĂŽi rất ngạc nhiĂȘn. CĂŽ đĂŁ vĂ o hiện kiếp; cĂŽ lĂ  Catherine năm tuổi. Nhưng cĂŽ phải ở đấy vĂŹ một lĂœ do nĂ o đĂł. "CĂł điều gĂŹ đang xẩy ra ở đĂł Catherine?"

"Cha tĂŽi giận dữ với chĂșng tĂŽi... nguyĂȘn nhĂąn lĂ  chĂșng tĂŽi khĂŽng được phĂ©p ra ngoĂ i. Ông... ĂŽng đĂĄnh tĂŽi bằng một cĂĄi gậy. CĂĄi gĂąy nĂ y rất nặng; nĂł lĂ m tĂŽi đau... TĂŽi sợ hĂŁi lắm". CĂŽ đang rĂȘn rỉ vĂ  nĂłi như một đứa trẻ. "Cha tĂŽi khĂŽng ngưng đĂĄnh cho đến khi ĂŽng đĂŁ lĂ m cho chĂșng tĂŽi đau. Tại lĂ m sao ĂŽng cĂł thể lĂ m như vậy với chĂșng tĂŽi? Tại sao ĂŽng lại hĂšn hạ thế? TĂŽi yĂȘu cầu cĂŽ hĂŁy nhĂŹn đời cĂŽ bằng một cĂĄi nhĂŹn cao hơn vĂ  trả lời những cĂąu hỏi của chĂ­nh cĂŽ. TĂŽi vừa mới đọc sĂĄch nĂłi về những người cĂł thể lĂ m như thế. Một số nhĂ  văn gọi cĂĄi nhĂŹn nĂ y lĂ  cĂĄi NgĂŁ Cao Cả hay hay CĂĄi Ta Cao Thượng. TĂŽi rất tĂČ mĂČ muốn biết liệu Catherine cĂł thể tiến tới trạng thĂĄi nĂ y khĂŽng, nếu nĂł hiện hữu. Nếu cĂŽ cĂł thể, đĂąy sẽ lĂ  một kỹ thuật chữa bệnh mạnh, con đường tắt vĂ o nhận thức đĂșng bản chất vĂ  hiểu biết. "Ông khĂŽng bao giờ muốn chĂșng tĂŽi", cĂŽ thĂŹ thĂ o rất nhẹ. Ông cảm thấy chĂșng tĂŽi lĂ  sự xĂąm phạm vĂ o đời ĂŽng... Ông khĂŽng muốn cĂł chĂșng tĂŽi".

TĂŽi hỏi, "Cả Anh cĂŽ nữa sao?"

"VĂąng, anh tĂŽi cĂČn tệ hơn nữa. Họ chưa bao giờ định cĂł anh tĂŽi. Họ chưa lấy nhau khi... bĂ  đĂŁ cĂł thai với ĂŽng". Việc nĂ y chứng tỏ tin tức mới lĂ m cho Catherine sửng sốt. CĂŽ chưa bao giờ biết về việc mẹ cĂŽ mang thai trước khi cưới. Sau nĂ y, mẹ cĂŽ xĂĄc nhận khĂĄm phĂĄ của Catherine lĂ  đĂșng.

Mặc dầu cĂŽ kể lại hiện kiếp, nhưng lĂșc nĂ y Catherine cho thấy sự khĂŽn ngoan vĂ  một nhĂŁn quan về đời sống của mĂŹnh trước đĂąy đĂŁ bị giới hạn trong trạng thĂĄi nửa nọ nửa kia, hay trạng thĂĄi tinh thần. DĂč sao cĂł một phần "cao hơn trong tĂąm trĂ­ cĂŽ, hồ như siĂȘu thức. CĂł lẽ đĂąy lĂ  cĂĄi NgĂŁ Cao mĂ  những người khĂĄc đĂŁ mĂŽ tả. Mặc dầu khĂŽng tiếp xĂșc với cĂĄc Thần Linh Bậc Thầy vĂ  những kiến thức kỳ lạ của cĂĄc NgĂ i, tuy nhiĂȘn trong trạng thĂĄi siĂȘu thức của cĂŽ, cĂŽ cĂł một nhận thức đĂșng bản chất vĂ  tin tức sĂąu sắc, cũng như về sự thụ thai của người anh cĂŽ. CĂĄi thức của Catherine khi tỉnh giấc, lo lắng vĂ  giới hạn nhiều hơn, tầm thường vĂ  nĂŽng cạn hơn nhiều. CĂŽ khĂŽng thể kết nối vĂ o trạng thĂĄi siĂȘu thức. TĂŽi khĂŽng biết cĂĄc nhĂ  tiĂȘn tri vĂ  những nhĂ  hiền triết của cĂĄc tĂŽn giĂĄo Phương ĐĂŽng vĂ  TĂąy, những người gọi lĂ  " hiện thực", cĂł thể dĂčng trạng thĂĄi siĂȘu thức để đạt trĂ­ tuệ vĂ  kiến thức khĂŽng. Nếu như vậy thĂŹ tất cả chĂșng ta đều cĂł khả năng lĂ m như thế vĂŹ chĂșng ta phải cĂł cĂĄi siĂȘu thức nĂ y. NhĂ  phĂąn tĂ­ch tĂąm lĂœ Carl Jung nhận thấy cĂł nhiều mức độ thức khĂĄc nhau. Ông viết về cĂĄi vĂŽ thức chung, một trạng thĂĄi tương tự như siĂȘu thức của Catherine.

TĂŽi ngĂ y cĂ ng nản lĂČng bởi hố sĂąu ngăn cĂĄch khĂŽng vượt qua được giữa cĂĄi thức c̗1;a Catherine, cĂĄi trĂ­ tuệ lĂșc thức vĂ  cĂĄi tĂąm trĂ­ siĂȘu thức lĂșc hĂŽn mĂȘ. Trong khi cĂŽ bị thĂŽi miĂȘn, tĂŽi cĂł những cuộc đối thoại triết học say mĂȘ với cĂŽ ở mức siĂȘu thức. Tuy nhiĂȘn khi tỉnh dạy, Catherine khĂŽng quan tĂąm gĂŹ đến triết lĂœ hay những vấn đề đĂŁ nĂȘu. CĂŽ sống trong một thế giới của những điều vụn vặt hĂ ng ngĂ y, quĂȘn lĂŁng một thiĂȘn tĂ i ở nơi cĂŽ.

Trong khi đĂł, cha cĂŽ hĂ nh hạ cĂŽ, vĂ  những lĂœ do trở nĂȘn rĂ” rĂ ng. "Ông cĂł nhiều bĂ i học phải học", tĂŽi nĂłi một cĂĄch ngờ vực.

" VĂąng... ĂŽng phải học".

TĂŽi hỏi cĂŽ liệu ĂŽng phải học gĂŹ. " Kiến thức nĂ y khĂŽng được tiết lộ cho tĂŽi". Giọng nĂłi của cĂŽ rời rạc, xa xăm. "Điều gĂŹ được tiết lộ cho tĂŽi lĂ  điều quan trọng với tĂŽi, điều liĂȘn quan đến tĂŽi. Mỗi người phải tự quan tĂąm đến mĂŹnh ... tự mĂŹnh lĂ m ... toĂ n bộ. ChĂșng ta cĂł những bĂ i học để học... . mỗi một người trong chĂșng ta. Những bĂ i học nĂ y phải được học một lần vĂ o một lĂșc nĂ o đĂł... cĂł thứ tự. Chỉ khi đĂł chĂșng ta mới biết điều mĂ  người kế tiếp cần, điều mĂ  anh ấy hay chị ấy thiếu, hay chĂșng ta thiếu, để lĂ m thĂ nh toĂ n bộ". CĂŽ nĂłi trong giọng thĂŹ thĂ o, tiếng thĂŹ thầm của cĂŽ truyền đạt một cảm giĂĄc về sự suy xĂ©t độc lập đĂĄng mến.

Khi Catherine lại nĂłi, giọng trẻ nĂ­t của cĂŽ trở lại. "Ông ta lĂ m cho tĂŽi bệnh. Ông bắt tĂŽi ăn những mĂłn ăn tĂŽi khĂŽng thĂ­ch. Một số mĂłn như ... rau diếp, hĂ nh, mĂłn ăn tĂŽi ghĂ©t. Ông ta bắt tĂŽi ăn thứ đĂł, tĂŽi sẽ bị bệnh. Nhưng ĂŽng khĂŽng cần ! Catherine bắt đầu hổn hển. CĂŽ đang hĂ­t khĂŽng khĂ­. TĂŽi lại gợi Ăœ cĂŽ nhĂŹn quang cảnh từ một nhĂŁn quan cao hơn, cĂŽ cần hiểu rằng tại sao cha cĂŽ hĂ nh động như vậy.

Catherine nĂłi bằng giọng tha thứ. " Phải lĂ m đầy cĂĄi trống trải nơi ĂŽng. Ông ghĂ©t tĂŽi vĂŹ điều ĂŽng đĂŁ lĂ m. Ông ghĂ©t tĂŽi vĂŹ điều đĂł, vĂ  chĂ­nh ĂŽng ghĂ©t ĂŽng". TĂŽi đĂŁ gần quĂȘn đi vụ cưỡng hiếp khi cĂŽ ba tuổi. "Cho nĂȘn ĂŽng phải phạt tĂŽi ... TĂŽi hẳn đĂŁ lĂ m điều gĂŹ để ĂŽng lĂ m tĂŽi như thế". CĂŽ mới cĂł ba tuổi vĂ  cha cĂŽ say rượu. Tuy nhiĂȘn cĂŽ đĂŁ Ăąm thầm mang tội lỗi nĂ y trong lĂČng cĂŽ từ đấy. TĂŽi giải nghĩa hiển nhiĂȘn nĂ y.

"CĂŽ chỉ lĂ  trẻ thơ. BĂąy giờ cĂŽ phải tự mĂŹnh thoĂĄt ra khỏi tội lỗi ấy. CĂŽ đĂŁ khĂŽng lĂ m gĂŹ cả. LĂ m sao một đứa trẻ ba tuổi cĂł thể lĂ m gĂŹ? KhĂŽng phải tội lỗi cĂŽ, mĂ  chĂ­nh lĂ  cha cĂŽ".

"LĂșc ấy, ĂŽng hẳn lĂ  ghĂ©t tĂŽi", cĂŽ thĂŹ thĂ o nhẹ nhĂ ng. " TĂŽi biết ĂŽng trước đĂąy, nhưng bĂąy giờ khĂŽng thể dĂčng được tin tức nĂ y. "TĂŽi phải trở lại thời gian đĂł". Mặc dĂč một vĂ i giờ đĂŁ qua đi, tĂŽi muốn quay về với những quan hệ trước đĂąy của họ. TĂŽi cho cĂŽ chỉ dẫn với chi tiết.

"CĂŽ đang ở trang trạng thĂĄi hĂŽn mĂȘ sĂąu. VĂ o lĂșc tĂŽi sắp sửa đếm ngược trở lại ba đến một ngay. CĂŽ sẽ ở trong trạng thĂĄi sĂąu hơn vĂ  cĂŽ sẽ cảm thấy hoĂ n toĂ n an toĂ n. TĂąm trĂ­ cĂŽ sẽ tự do lang thang về thời gian trước đĂąy, thời gian liĂȘn quan đến cha cĂŽ trong cuộc sống hiện tại của cĂŽ bắt đầu, trở về thời gian cĂł Ăœ nghĩa nhất về việc xẩy ra lĂșc thơ ấu giữa cha cĂŽ vĂ  cĂŽ. Khi tĂŽi nĂłi "một", cĂŽ sẽ quay trở về kiếp sống đĂł vĂ  hĂŁy nhớ lấy. Việc nĂ y rất quan trong cho việc chữa bệnh của cĂŽ. CĂŽ cĂł thể lĂ m được việc đĂł . Ba... hai... một. " Im lặng một hồi lĂąu.

"TĂŽi khĂŽng nhĂŹn thấy ĂŽng... nhưng tĂŽi nhĂŹn thấy người ta bị giết !’. Giọng của cĂŽ trở thĂ nh ầm ĩ vĂ  khĂ n khĂ n. ChĂșng ta khĂŽng cĂł quyền ngăn chặn đời sống của người khĂĄc trước khi họ đĂŁ sống sĂłt ngoĂ i nghiệp của họ. VĂ  chĂșng ta đang lĂ m việc nĂ y. ChĂșng ta khĂŽng cĂł quyền. Họ sẽ bị quả bĂĄo nếu chĂșng ta để họ sống. Khi họ chết họ sẽ đi vĂ o phương chiều kế tiếp, họ sẽ khổ sở tại đấy. Họ sẽ bị đưa vĂ o một trang thĂĄi rất buồn bực. Họ sẽ khĂŽng cĂł yĂȘn ổn. Họ sẽ bị gửi trở lại, vĂ  đời sống của họ sẽ rất khĂł khăn. Họ sẽ phải đền bĂč những người mĂ  họ gĂąy đau đớn vĂŹ bất cĂŽng, những người họ đĂŁ chống lại. Họ đĂŁ ngăn chận đời sống của những người nĂ y, vĂ  họ khĂŽng cĂł quyền lĂ m thế. Chỉ cĂł Thượng Đế mới trừng phạt được những người ấy thĂŽi, chứ khĂŽng phải lĂ  chĂșng ta. Họ sẽ bị trừng phạt.

Một phĂșt im lặng trĂŽi qua. CĂŽ thĂŹ thầm, "Họ đi rồi". HĂŽm nay cĂĄc vị Thần Linh Bậc Thầy đĂŁ cho chĂșng ta một lời phĂĄn truyền nữa, mạnh mẽ vĂ  rĂ” rĂ ng. ChĂșng ta khĂŽng được giết, dĂč trong hoĂ n cảnh nĂ o. Chỉ cĂł Thượng Đế mới cĂł thể trừng phạt.

Catherine mệt lử. TĂŽi quyết định rời lại việc truy cứu về sự liĂȘn hệ ở tiền kiếp với cha cĂŽ, vĂ  tĂŽi đưa cĂŽ ra khỏi hĂŽn mĂȘ. CĂŽ khĂŽng nhớ gĂŹ cả ngoại trừ hĂła thĂąn lĂ  Christian vĂ  Catherine cĂČn nhỏ. CĂŽ mệt mỏi, nhưng an lạc vĂ  thư giĂŁn như thể trĂșt được một gĂĄnh nặng đĂŁ được nhấc đi từ cĂŽ. Mắt tĂŽi bắt gặp mắt Carole, ChĂșng tĂŽi đều mệt lừ. ChĂșng tĂŽi đĂŁ run rẩy vĂ  đĂŁ đổ mồ hĂŽi, chĂș tĂąm vĂ o mỗi lời nĂłi. ChĂșng tĂŽi cĂčng chia sẻ một kinh nghiệm khổng thể tưởng tượng được.

-ooOoo-

CHƯƠNG SÁU

BĂąy giờ tĂŽi ấn định cĂĄc buổi thĂŽi miĂȘn hĂ ng tuần cho Catherine vĂ o cuối ngĂ y vĂŹ cĂĄc buổi nĂ y phải mất chừng vĂ i tiếng. CĂŽ vẫn cĂł bề ngoĂ i thanh thản khi cĂŽ đến vĂ o tuần kế tiếp. CĂŽ đĂŁ nĂłi chuyện bằng điện thoại với cha cĂŽ. KhĂŽng cho cha cĂŽ biết chi tiết nĂ o, cĂŽ đĂŁ tha thứ cho ĂŽng theo cĂĄch của cĂŽ. TĂŽi chưa bao giờ thấy cĂŽ thanh thản như thế. TĂŽi kinh ngạc về sự tiến bộ nhanh chĂłng của cĂŽ. Rất hiếm cĂł một bệnh nhĂąn với nỗi lo Ăąu kinh niĂȘn vĂ  sợ hĂŁi thĂąm chĂ­ thĂąm căn cố đế chuyển biến quĂĄ đột ngột như vậy. Mặt khĂĄc, dĩ nhiĂȘn Catherine khĂŽng phải lĂ  một bệnh nhĂąn thường, vĂ  tiến trĂŹnh chữa trị cho cĂŽ lĂ  duy nhất.

"TĂŽi nhĂŹn thấy một con bĂșp bĂȘ sứ để trĂȘn mặt loại lĂČ sưởi nĂ o đĂł." CĂŽ đĂŁ rơi nhanh vĂ o hĂŽn mĂȘ sĂąu. "CĂł những cuốn sĂĄch ở cả hai bĂȘn gần lĂČ sưởi. ĐĂł lĂ  một căn phĂČng trong một ngĂŽi nhĂ  nĂ o đĂł. CĂł những cĂąy đĂšn nến gần con bĂșp bĂȘ vĂ  một bức tranh chĂąn dung ... một bộ mặt, mặt của một người đĂ n ĂŽng... ĐĂł lĂ  ĂŽng ta..." CĂŽ đang quan sĂĄt căn phĂČng. TĂŽi hỏi cĂŽ, cĂŽ nhĂŹn thấy gĂŹ.

"Một loại thảm phủ sĂ n nhĂ . NĂł xĂč xĂč giống như ... đĂł lĂ  da thĂș... phải một loại da thĂș phủ sĂ n nhĂ . BĂȘn phải cĂł hai cửa kĂ­nh... dẫn ra ngoĂ i hĂ nh lang. CĂł bốn bậc - những cĂĄi cột ở mặt tiền - CĂł bốn bậc thềm đi xuống. Những bậc nĂ y dẫn ra một con đường. Nhiều cĂąy to bao chung quanh... CĂł một vĂ i con ngựa bĂȘn ngoĂ i. Những con ngựa được buộc vĂ o .... mấy cĂĄi cọc ở phĂ­a trước".

TĂŽi hỏi , "CĂŽ cĂł biết chỗ ấy ở đĂąu khĂŽng?" Catherine hĂ­t một hơi dĂ i.

"CĂŽ thĂŹ thĂ o, "TĂŽi khĂŽng biết địa điểm", "nhưng năm, năm phải ở đĂąu đĂąy. ĐĂł lĂ  thế kỷ thứ mười tĂĄm, nhưng tĂŽi khĂŽng biết ... cĂł cĂąy cối vĂ  hoa vĂ ng, những bĂŽng hoa vĂ ng rất đẹp". CĂŽ bị xao lĂŁng bởi những bĂŽng hoa nĂ y. "MĂči hoa tuyệt vời; ngọt ngĂ o, những bĂŽng hoa... những bĂŽng hoa kỳ lạ, những bĂŽng hoa to lớn... những bĂŽng hoa vĂ ng nhị đen ở giữa hoa". CĂŽ tạm ngừng, vẫn cĂČn ở giữa những bĂŽng hoa. TĂŽi nhớ đến những cĂĄnh đồng hoa hướng dương ở miền nam nước PhĂĄp. TĂŽi hỏi cĂŽ về khĂ­ hậu tại đấy.

"Rất ĂŽn hĂČa, khĂŽng giĂł nhiều. KhĂŽng nĂłng mĂ  cũng chẳng lạnh". ChĂșng tĂŽi khĂŽng đạt được sự tiến triển nĂ o trong việc nhận dạng ra nơi nĂ o. TĂŽi đưa cĂŽ trở lại ngĂŽi nhĂ , xa rời những đĂła hoa vĂ ng quyến rũ, vĂ  tĂŽi hỏi cĂŽ chĂąn dung để trĂȘn lĂČ sưởi.

"TĂŽi khĂŽng thể ...TĂŽi vẫn nghe Aaron... tĂȘn ĂŽng đĂł lĂ  Aaron." TĂŽi hỏi liệu ĂŽng ta lĂ  chủ nhĂ  khĂŽng. "KhĂŽng, con ĂŽng ta mới lĂ  chủ nhĂ . TĂŽi lĂ m việc ở đấy". Lại một lần nữa cĂŽ được phĂąn vai lĂ  người hầu. CĂŽ chưa bao giờ được đến gần tượng của Cleopatra hay Napoleon. Những người nghi ngờ về đầu thai luĂąn hồi, kể cả bản thĂąn tĂŽi được huấn luyện khoa học cho đến tận hai thĂĄng vừa qua, thường trĂŽng đợi vĂ o tĂŹnh trạng hay xảy ra về hĂła thĂąn hơn của những người nổi tiếng rất nhiều. BĂąy giờ tĂŽi thấy mĂŹnh đang ở một vị thế bất thường nhất vĂŹ đĂŁ chứng minh được luĂąn hồi bằng khoa học ngay tại văn phĂČng của Khoa TĂąm Thần. VĂ  hơn thế nữa, luĂąn hồi đang được khĂĄm phĂĄ.

"Cẳng tĂŽi rất ..." Catherine tiếp tục, "rất nặng. NĂł bị đau. Hầu như lĂ  nĂł khĂŽng ở đấy... ChĂąn tĂŽi đau. Ngựa đĂĄ tĂŽi". TĂŽi bảo cĂŽ hĂŁy nhĂŹn vĂ o chĂ­nh mĂŹnh.

"TĂŽi cĂł tĂłc mầu nĂąu, tĂłc nĂąu xoắn. TĂŽi mang một loại mũ bĂȘ rĂȘ, một loại mũ bĂȘ rĂȘ trắng ... một bộ đồ xanh với một loại tạp dề bĂȘn ngoĂ i ... tạp dề. TĂŽi trẻ nhưng khĂŽng phải lĂ  đứa trẻ con. Nhưng chĂąn tĂŽi đau. Việc mới xẩy ra, tĂŽi bị đau kinh khủng". TrĂŽng cĂŽ thấy rĂ” lĂ  rất đau. " MĂłng ngựa... mĂłng ngựa. NĂł đĂĄ tĂŽi bằng mĂłng của nĂł. Con ngựa nĂ y thật hắc bĂșa". Giọng cĂŽ trở nĂȘn dịu hơn vĂŹ cuối cĂčng cơn đau đĂŁ giảm. "TĂŽi cĂł thể ngửi thấy mĂči cỏ khĂŽ, cỏ khĂŽ trong chuồng. CĂł người đang lĂ m việc trong khu chuồng ngựa". TĂŽi hỏi về nhiệm vụ của cĂŽ.

"TĂŽi cĂł bổn phận hầu hạ ... hầu hạ trĂȘn nhĂ  lớn. TĂŽi cũng phải lĂ m việc vắt sữa bĂČ". TĂŽi muốn biết nhiều hơn về những người chủ.

"Người vợ khĂĄ trĂČn trĩnh, trĂŽng rất vụng về. CĂł hai đứa con gĂĄi... TĂŽi khĂŽng biết chĂșng". CĂŽ nĂłi thĂȘm, đoĂĄn trước cĂąu hỏi tiếp theo của tĂŽi lĂ  liệu cĂł người nĂ o đĂŁ hiện thĂąn trong đời sống hiện tại của Catherine khĂŽng. TĂŽi hỏi về gia đĂŹnh cĂŽ ở thế kỷ thứ mười tĂĄm.

"TĂŽi khĂŽng biết, TĂŽi khĂŽng nhĂŹn thấy họ, TĂŽi khĂŽng thấy ai ở với tĂŽi. TĂŽi hỏi cĂł phải cĂŽ sống ở đấy khĂŽng. "VĂąng tĂŽi sống ở đấy, nhưng khĂŽng phải ở tĂČa nhĂ  chĂ­nh. Một cĂĄi nhĂ  rất nhỏ ... họ cho chĂșng tĂŽi. CĂł những con gĂ . ChĂșng tĂŽi nhặt trứng. Trứng gĂ  mĂ u nĂąu. NhĂ  tĂŽi rất nhỏ ... vĂ  trắng... một phĂČng. TĂŽi thấy một người đĂ n ĂŽng. TĂŽi sống với người nĂ y. Anh ta cĂł bộ tĂłc xoắn vĂ  mắt xanh". TĂŽi hỏi phải chăng họ lĂ  vợ chồng.

"KhĂŽng phải trong nghĩa vợ chồng, khĂŽng." CĂł phải cĂŽ sinh ra ở đấy khĂŽng? KhĂŽng, TĂŽi được mang về vĂčng nĂ y khi tĂŽi cĂČn rất trẻ. Gia đĂŹnh tĂŽi rất nghĂšo". Người đĂ n ĂŽng của cĂŽ dường như khĂŽng thĂąn thuộc. TĂŽi bảo cĂŽ đi xa hơn nữa trong đời sống nĂ y để tĂŹm ra biến cố cĂł Ăœ nghĩa hơn.

"TĂŽi nhĂŹn thấy cĂĄi gĂŹ đĂł trắng... trắng với nhiều dải trĂȘn đĂł. Phải lĂ  một cĂĄi mũ. Một loại mũ bĂȘ rĂȘ, với những lĂŽng vũ vĂ  dải trắng."

"Ai đội mũ ấy. CĂł phải - CĂŽ ngắt lời tĂŽi.

"BĂ  chủ ngĂŽi nhĂ  nĂ y, dĩ nhiĂȘn". TĂŽi cảm thấy hơi ngớ ngẩn. ĐĂł lĂ  đĂĄm cưới của một trong hai người con gĂĄi. ToĂ n bộ cơ ngơi nĂ y tham gia lễ cưới." TĂŽi hỏi cĂŽ bĂĄo chĂ­ cĂł nĂłi gĂŹ về đĂĄm cưới nĂ y khĂŽng. Nếu cĂł tĂŽi muốn cĂŽ nhĂŹn vĂ o ngĂ y thĂĄng.

"KhĂŽng, tĂŽi khĂŽng tin lĂ  cĂł bĂĄo chĂ­ tại đấy. TĂŽi khĂŽng thấy cĂĄi gĂŹ như thế. KhĂł mĂ  tĂŹm được tĂ i liệu để chứng minh ở kiN71;p sống nĂ y". " CĂŽ cĂł thấy cĂŽ trong đĂĄm cưới nĂ y khĂŽng?" TĂŽi hỏi. CĂŽ to tiếng trả lời nhanh chĂłng.

"ChĂșng tĂŽi khĂŽng dự đĂĄm cưới. ChĂșng tĂŽi chỉ nhĂŹn thấy người ta ra vĂ o. Những người đầy tớ khĂŽng được phĂ©p".

"Cảm nghĩ của cĂŽ thế nĂ o?"

"Ghét".

"Tại sao? Họ đối xử với cĂŽ khĂŽng tốt ư?"

CĂŽ trả lời dịu dĂ ng, "VĂŹ chĂșng tĂŽi nghĂšo, vĂ  chĂșng tĂŽi bị rĂ ng buộc với họ. ChĂșng tĂŽi khĂŽng thể sĂĄnh với những gĂŹ họ cĂł".

"CĂŽ cĂł bao giờ ra khỏi cơ ngơi nĂ y khĂŽng? Hay cĂŽ ở đấy suốt đời?"

CĂŽ trả lời cĂł vẻ đăm chiĂȘu. "TĂŽi ở đấy suốt đời". TĂŽi cảm thấy nỗi buồn của cĂŽ. Cuộc đời của cĂŽ vừa khĂł khăn vừa vĂŽ vọng. TĂŽi bảo cĂŽ tiến tới ngĂ y chết.

"TĂŽi thấy một ngĂŽi nhĂ . TĂŽi thức dậy muộn, đang nằm dĂ i trĂȘn giường. Họ cho tĂŽi uống một thứ gĂŹ đĂł, một thứ gĂŹ ấm. CĂł mĂči bạc hĂ . Lồng ngực tĂŽi rất nặng nề. Rất khĂł thở ... TĂŽi đau nơi ngực vĂ  lưng... ĐĂł lĂ  một nỗi đau tồi tệ ... rất khĂł diễn đạt". CĂŽ thở nhanh vĂ  thở hắt ra, trong nỗi đau ghĂȘ gớm. Sau Ă­t phĂșt hấp hối, mặt cĂŽ dịu lại vĂ  thĂąn thể cĂŽ giĂŁn ra. Hơi thở của cĂŽ trở lại bĂŹnh thường.

"TĂŽi đĂŁ rời khỏi thĂąn xĂĄc". Giọng cĂŽ to vĂ  khĂ n khĂ n. "TĂŽi nhĂŹn thấy một ĂĄnh sĂĄng tuyệt vời ... CĂł người lại với tĂŽi. Họ đến để giĂșp tĂŽi. Những người tuyệt vời. Họ khĂŽng sợ hĂŁi... TĂŽi cảm thấy rất nhẹ nhĂ ng..." Ngưng khĂĄ lĂąu.

"CĂŽ cĂł suy nghĩ nĂ o về kiếp sống mĂ  cĂŽ vừa bỏ đi khĂŽng?"

"ĐĂł lĂ  sau nĂ y. BĂąy giờ, tĂŽi cảm thấy an bĂŹnh. ĐĂąy lĂ  lĂșc an ủi. Người tham dự phải được giải khuĂąy. Linh hồn ... linh hồn tĂŹm thấy an bĂŹnh nơi đĂąy. Bạn để lại tất cả đau đớn thể xĂĄc sau bạn. Linh hồn của bạn an lạc vĂ  thanh thản. ĐĂł lĂ  một cảm giĂĄc tuyệt vời... . tuyệt vời, như thể mặt trời luĂŽn luĂŽn chiếu sĂĄng vĂ o bạn. Ánh sĂĄng thật rực rỡ ! Mọi thứ xuất phĂĄt từ ĂĄnh sĂĄng ! N&#259;ng lượng xuất phĂĄt từ ĂĄnh sĂĄng. Linh hồn của chĂșng ta đi ngay đến đĂł. NĂł hầu như giống một lực từ trường lĂŽi cuốn chĂșng ta vĂ o. Thật lĂ  tuyệt vời. NĂł giống như nguồn sức mạnh. NĂł biết cĂĄch chữa lĂ nh."

"NĂł cĂł mầu sắc khĂŽng?"

"NĂł nhiều mầu sắc." CĂŽ ngưng lại vĂ  nghỉ ngơi trong ĂĄnh sĂĄng nĂ y.

TĂŽi đĂĄnh bạo hỏi, "Thế cĂŽ đang kinh qua cĂĄi gĂŹ?"

"KhĂŽng cĂł gĂŹ cả... chỉ lĂ  sự an bĂŹnh mĂ  thĂŽi. Bạn đang ở giữa đĂĄm bạn bĂš. Họ đều ở đĂąy. TĂŽi nhĂŹn thấy rất nhiều người. Một số người rất quen, một số người khĂŽng quen. Nhưng chĂșng tĂŽi ở đấy, chờ đợi". CĂŽ tiếp tục đợi vĂ  Ă­t phĂșt chậm chạp trĂŽi qua. TĂŽi quyết định đẩy nhanh nhịp độ.

"TĂŽi cĂł cĂąu hỏi"

"Về ai" Catherine hỏi.

"Một người nĂ o đĂł - cĂŽ hay cĂĄc Bậc Thầy", TĂŽi quanh co, " TĂŽi nghĩ rằng hiểu biết điều nĂ y sẽ giĂșp chĂșng tĂŽi. CĂąu hỏi như thế nĂ y : ChĂșng ta chọn thời điểm vĂ  cĂĄch sinh ra, cĂĄch chết khĂŽng? ChĂșng ta cĂł thể chọn tĂŹnh thế khĂŽng? CĂł thể chĂșng ta chọn thời điểm nĂ© trĂĄnh nữa khĂŽng? TĂŽi nghĩ hiểu được việc đĂł thĂŹ sẽ giảm nhiều sợ hĂŁi. CĂł người nĂ o ở đấy cĂł thể trả lời cĂąu hỏi nĂ y khĂŽng?" Căn phĂČng hĂŹnh như lạnh lẽo. Khi Catherine nĂłi lại, giọng cĂŽ sĂąu hơn vĂ  Ăąm vang hơn. ĐĂł lĂ  một giọng nĂłi mĂ  tĂŽi chưa từng nghe trước đĂąy. ĐĂł lĂ  giọng nĂłi của một thi nhĂąn.

"VĂąng, chĂșng ta chọn khi chĂșng ta nhập vĂ o trạng thĂĄi thể chất của chĂșng ta, vĂ  khi chĂșng ta rời bỏ. ChĂșng ta biết khi chĂșng ta đĂŁ hoĂ n thĂ nh cĂĄi mĂ  chĂșng ta được gửi xuống nơi nĂ y để hoĂ n tất. ChĂșng ta biết khi nĂ o thời điểm đến, vĂ  bạn sẽ phải chấp nhận cĂĄi chết của bạn. VĂŹ bạn biết lĂ  bạn chẳng kiếm được gĂŹ nữa ngoĂ i kiếp sống nĂ y. Khi bạn cĂł thời gian, khi bạn đĂŁ cĂł thời gian để nghỉ ngơi vĂ  tiếp sinh lực lần nữa cho linh hồn của bạn, bạn được phĂ©p tĂĄi nhập lại trạng thĂĄi vật chất. Những người do dự, những người khĂŽng chắc chắn quay về nơi đĂąy, họ cĂł thể mất cơ may cho họ, cơ may để chu toĂ n điều h885; phải lĂ m khi họ ở trong trạng thĂĄi vật chất".

TĂŽi hoĂ n toĂ n biết ngay đĂł khĂŽng phải lĂ  Catherine nĂłi. "Ai lĂ  người đang nĂłi với tĂŽi," tĂŽi cầu khẩn; "Ai đang nĂłi"

Catherine trả lời với giọng thĂŹ thĂ o quen thuộc . "TĂŽi khĂŽng biết. Giọng nĂłi của một người nĂ o đĂł ... . chĂ­nh người kiểm soĂĄt sự việc, nhưng tĂŽi khĂŽng biết lĂ  ai. TĂŽi chỉ cĂł thể nghe tiếng người ấy vĂ  cố gắng nĂłi cho ĂŽng biết người ấy nĂłi gĂŹ."

CĂŽ cũng biết kiến thức nĂ y khĂŽng bắt nguồn từ nơi cĂŽ, khĂŽng phải từ tiềm thức, cũng khĂŽng phải từ vĂŽ thức. Thậm chĂ­ khĂŽng phải từ cĂĄi ngĂŁ siĂȘu thức của cĂŽ. Bằng cĂĄch nĂ y cĂĄch khĂĄc cĂŽ đĂŁ nghe được vĂ  truyền đạt cho tĂŽi, những lời nĂłi vĂ  tư tưởng của một người nĂ o đĂł rất đặc biệt, một người nĂ o đĂł "kiểm soĂĄt sự việc." Bởi vậy một Bậc Thầy khĂĄc đĂŁ xuất hiện, khĂĄc hẳn vị thầy hay một số thầy từ những lời phĂĄn truyền đầy thĂŽng thĂĄi trước đĂąy. ĐĂł lĂ  một thần linh mới, với một giọng nĂłi vĂ  kiểu cĂĄch tiĂȘu biểu, rất nĂȘn thơ vĂ  thanh thản. ĐĂł lĂ  Bậc Thầy nĂłi về cĂĄi chết khĂŽng chĂșt lưỡng lự, tuy giọng nĂłi vĂ  tư tưởng thấm đượm tĂŹnh thương yĂȘu. TĂŹnh thương yĂȘu dường như nồng ấm vĂ  thiết thực, tuy vĂŽ tư vĂ  phổ quĂĄt. TĂŹnh thương đĂł dường như hạnh phĂșc tột đỉnh, nhưng khĂŽng che giấu, hay xĂșc động hay trĂłi buộc. NĂł tiếp sức cho cảm nghĩ về tĂŹnh thương vĂŽ tư, hay lĂČng trĂŹu mến vĂŽ tư vĂ  nĂł hĂŹnh như thĂąn thuộc xa xĂŽi.

Giọng thĂŹ thĂ o của Catherine trở nĂȘn lớn hơn."TĂŽi khĂŽng cĂł niềm tin vĂ o những người nĂ y."

"KhĂŽng cĂł niềm tin vĂ o những người nĂ o" TĂŽi chất vấn.

"VĂ o những Bậc Thầy."

"KhĂŽng cĂł niềm tin?"

"KhĂŽng, tĂŽi khĂŽng cĂł niềm tin. ĐĂł lĂ  lĂœ do tại sao đời tĂŽi quĂĄ khĂł khăn. TĂŽi đĂŁ khĂŽng cĂł niềm tin ở trong kiếp sống đĂł." CĂŽ bĂŹnh tĩnh đĂĄnh giĂĄ cuộc sống của cĂŽ ở thế kỷ thứ mười tĂĄm. TĂŽi hỏi cĂŽ đĂŁ học hỏi được gĂŹ trong kiếp sống đĂł.

"TĂŽi biết nĂłng giận vĂ  hận thĂč, biết nuĂŽi dưỡng cảm nghĩ của tĂŽi đối với người ta. TĂŽi cũng biết lĂ  tĂŽi đĂŁ khĂŽng kiểm soĂĄt được đời tĂŽi. TĂŽi muốn kiểm soĂĄt nhưng tĂŽi khĂŽng cĂł gĂŹ. TĂŽi phải cĂł niềm tin ở cĂĄc Bậc Thầy. CĂĄc Thầy sẽ hướng dẫn tĂŽi thĂŽng suốt. Nhưng tĂŽi lại khĂŽng cĂł niềm tin . TĂŽi cảm thấy như thể lĂ  bị thất bại ngĂ y từ lĂșc đầu. TĂŽi khĂŽng bao giờ nhĂŹn vĂ o sự việc một cĂĄch vui vẻ. ChĂșng ta phải cĂł niềm tin ... chĂșng ta phải cĂł niềm tin. Nhưng tĂŽi lại nghi ngờ. TĂŽi chọn nghi ngờ thay vĂŹ tin tưởng". CĂŽ ngưng lại.

"CĂŽ nĂȘn lĂ m gĂŹ, vĂ  TĂŽi lĂ m gĂŹ để lĂ m cho chĂșng ta tốt hơn? Phải chăng con đường của chĂșng ta vẫn như thế?" TĂŽi hỏi. CĂąu trả lời của Bậc Thầy tuần trước đĂŁ nĂłi về sức mạnh trực giĂĄc vĂ  sự trở về từ hĂŽn mĂȘ bất tỉnh. Giọng nĂłi, kiểu nĂłi, Ăąm thanh, tất cả đều khĂĄc với Catherine lẫn vị Thầy phĂĄi nam, thi nhĂąn vừa mới nĂłi.

"Con đường của mỗi người trĂȘn cơ bản lĂ  giống nhau. Tất cả chĂșng ta phải học hỏi một số thĂĄi độ trong khi chĂșng ta ở trong trạng thĂĄi vật chất. Một số người trong chĂșng ta chấp nhận chĂșng nhanh hơn những người khĂĄc. LĂČng nhĂąn từ, hy vọng, niềm tin, tĂŹnh thương ... tất cả chĂșng ta phải biết vĂ  biết rĂ” những điều nĂ y. KhĂŽng phải chỉ cĂł một hy vọng, một niềm tin, vĂ  một tĂŹnh thương - cĂł nhiều thứ nuĂŽi dưỡng một trong những thứ nĂ y. CĂł rất nhiều cĂĄch để diễn tả chĂșng. VĂ  tuy vậy chĂșng ta chỉ mới kết nối một chĂșt vĂ o mỗi một...

"Người của những đoĂ n thể tĂŽn giĂĄo đĂŁ tới gần hơn bất kỳ ai ở trong số chĂșng ta vĂŹ họ đĂŁ cĂł những lời nguyện vĂ  sự tuĂąn theo. Họ nhượng bộ nhiều mĂ  khĂŽng đĂČi hỏi gĂŹ trở lại. Phần cĂČn lại của chĂșng ta tiếp tục đĂČi hỏi Ăąn huệ - giải thưởng vĂ  sự liĂȘn hệ cho cĂĄch ứng xử của chĂșng ta ... khi khĂŽng cĂł giải thưởng mĂ  chĂșng ta muốn. Giải thưởng nằm trong việc lĂ m, nhưng việc lĂ m mĂ  khĂŽng trĂŽng đợi gĂŹ, lĂ m một cĂĄch khĂŽng vị kỷ.

Catherine thĂȘm bằng một giọng thĂŹ thầm dịu dĂ ng, "TĂŽi đĂŁ khĂŽng biết điều đĂł."

TĂŽi bối rối một lần bởi từ "trong trắng" nhưng tĂŽi nhớ nghĩa gốc của nĂł lĂ  "thanh khiết" nĂłi đến ở một trạng thĂĄi rất khĂĄc với trinh ti871;t.

CĂŽ tiếp tục. "KhĂŽng phải lĂ  ham mĂȘ thĂĄi quĂĄ, điều gĂŹ lĂ m quĂĄ nhiều... quĂĄ nhiều Bạn sẽ hiểu. Bạn sẽ thực sự hiểu". CĂŽ lại ngừng.

TĂŽi thĂȘm,"TĂŽi đang cố gắng". Rồi tĂŽi quyết định tập trung vĂ o Catherine. CĂł lẽ cĂĄc Bậc Thầy chưa rời đi. " TĂŽi cĂł thể lĂ m gĂŹ tốt nhất để giĂșp Catherine vượt qua sợ hĂŁi vĂ  lo Ăąu? VĂ  học hỏi được những bĂ i học của cĂŽ? ĐĂł cĂł phải lĂ  cĂĄch tốt nhất khĂŽng, hay tĂŽi phải thay đổi cĂĄi đĂł? Hay phải đi vĂ o một nơi đặc biệt? LĂ m sao tĂŽi cĂł thể giĂșp cĂŽ tốt nhất? "

CĂąu trả lời đến từ một giọng sĂąu của Bậc Thầy thi nhĂąn. Từ trĂȘn ghế tĂŽi nhoĂ i người về phĂ­a trước.

"Ông đang lĂ m điều đĂșng. Nhưng điều đĂł cho ĂŽng chứ khĂŽng phải cho cĂŽ ấy. Một lần nữa, lời nhắn nhủ nĂłi lĂ  vĂŹ lợi Ă­ch của tĂŽi nhiều hơn lĂ  cho Catherine.

"Cho tĂŽi?"

"ĐĂșng. CĂĄi mĂ  chĂșng tĂŽi nĂłi lĂ  cho ĂŽng." KhĂŽng những ĂŽng đang đề cập đến Catherine ở ngĂŽi thứ ba mĂ  ĂŽng cĂČn nĂłi "chĂșng tĂŽi". Quả thực cĂł một vĂ i Thần Linh Bậc Thầy cĂł mặt.

"CĂł thể cho tĂŽi biết tĂȘn của cĂĄc NgĂ i được khĂŽng?" TĂŽi lập tức cau mĂ y vĂŹ bản chất trần tục của cĂąu hỏi. "TĂŽi cần sự hướng dẫn. TĂŽi cĂł quĂĄ nhiều điều muốn biết."

CĂąu trả lời lĂ  một bĂ i thơ về tĂŹnh thương, một bĂ i thơ về đời tĂŽi vĂ  cĂĄi chết của tĂŽi. Giọng nĂłi dịu dĂ ng vĂ  ĂȘm ĂĄi, vĂ  tĂŽi cảm thấy một tĂŹnh yĂȘu vĂŽ tư của một thần linh hoĂ n vũ. TĂŽi nghe trong lĂČng kinh sợ.

"Ông sẽ được hướng dẫn vĂ o đĂșng lĂșc. Ông sẽ được hướng dẫn ... đĂșng lĂșc. Khi ĂŽng hoĂ n thĂ nh điều mĂ  ĂŽng đĂŁ được phĂĄi đến đĂąy để hoĂ n tất, rồi đời ĂŽng sẽ chấm dứt. Nhưng khĂŽng phải trước lĂșc ấy. Ông cĂł nhiều thĂŹ giờ ở tương lai... rất nhiều thĂŹ giờ."

TĂŽi vừa lo vừa thoĂĄt cơn sợ hĂŁi. TĂŽi vui ĂŽng khĂŽng nĂłi gĂŹ đặc biệt nữa. Catherine trở nĂȘn bồn chồn. CĂŽ thĂŹ thĂ o.

" TĂŽi đang rơi, rơi xuống ... cố tĂŹm ra đời tĂŽi... rơi xu̔9;ng. CĂŽ thở dĂ i vĂ  tĂŽi cũng thở dĂ i. CĂĄc Bậc Thầy đĂŁ đi khỏi. TĂŽi trầm ngĂąm với lời giĂĄo huấn huyền diệu, những lời nhắn gửi rất cĂĄ tĂ­nh từ cĂĄc nguồn gốc rất thần linh. Ngụ Ăœ trĂ n đầy. Ánh sĂĄng sau khi chết vĂ  đời sống sau khi chết; sự chọn lựa của chĂșng ta khi chĂșng ta sinh ra vĂ  khi chĂșng ta sẽ chết; sự hướng dẫn chĂ­nh xĂĄc vĂ  khĂŽng sai lầm của cĂĄc Bậc Thầy; cĂĄc kiếp sống được đo lường trong cĂĄc bĂ i học được học vĂ  trong cĂĄc nhiệm vụ đĂŁ được thực hiện khĂŽng phải trong những năm thĂĄng; về lĂČng nhĂąn từ, hy vọng, niềm tin, vĂ  tĂŹnh thương yĂȘu; lĂ m mĂ  khĂŽng mong đợi được đền đĂĄp - kiến thức nĂ y lĂ  cho tĂŽi. Nhưng cho mục đĂ­ch gĂŹ? TĂŽi được gửi đến đĂąy để hoĂ n thĂ nh cĂĄi gĂŹ?

Những lời nhắn gĂąy ấn tượng mạnh vĂ  những biến cố đổ như thĂĄc đổ vĂ o tĂŽi trong phĂČng mạch phản ảnh những thay đổi sĂąu xa trong đời sống cĂĄ nhĂąn vĂ  gia đĂŹnh tĂŽi. Sự thay đổi từ từ len lỏi vĂ o nhận thức của tĂŽi. ThĂ­ dụ, tĂŽi đang lĂĄi xe đưa con trai tĂŽi đi tới xem trận đấu bĂłng chĂ y của trường đại học khi chĂșng tĂŽi bị kẹt xe. TĂŽi lĂșc nĂ o cũng rất khĂł chịu khi bị kẹt xe vĂ  bĂąy giờ chĂșng tĂŽi sẽ mất lượt chơi đầu hay lượt chơi thứ hai của trận đấu. TĂŽi thấy khĂŽng khĂł chịu. TĂŽi khĂŽng cĂČn trĂĄch cứ người lĂĄi xe kĂ©m cỏi nĂ o đĂł. Cơ bắp cổ tĂŽi vĂ  vai tĂŽi thấy thoải mĂĄi. TĂŽi khĂŽng cĂĄu kỉnh với con tĂŽi, vĂ  chĂșng tĂŽi vượt qua thời gian trong khi nĂłi chuyện với nhau. TĂŽi nhận thấy rằng chỉ muốn cĂł một buổi chiều vui vẻ với Jordan để xem trận đấu mĂ  cả hai cha con tĂŽi đều vui vẻ. Mục đĂ­ch của buổi chiều hĂŽm đĂł lĂ  được ở cĂčng nhau. Nếu tĂŽi khĂł chịu vĂ  giận dữ, cuộc đi chơi cĂł lẽ đĂŁ bị hỏng.

TĂŽi nhĂŹn vĂ o cĂĄc con tĂŽi vĂ  vợ tĂŽi vĂ  băn khoăn khĂŽng biết chĂșng tĂŽi cĂł ở với nhau từ trước khĂŽng. Phải chăng chĂșng tĂŽi đĂŁ lựa chọn để cĂčng nhau chia sẻ những thử thĂĄch vĂ  những thảm kịch vĂ  những niềm vui của đời sống nĂ y? Phải chăng chĂșng tĂŽi trẻ mĂŁi khĂŽng giĂ ? TĂŽi cảm thấy lĂČng thương yĂȘu vĂ  trĂŹu mến to lớn đối với vợ con tĂŽi. TĂŽi hiểu rằng những thiếu sĂłt vĂ  sai lầm của họ đều rất nhỏ nhoi. Những điều đĂł thực sự khĂŽng quan trọng. TĂŹnh thương yĂȘu mới quan trọng.

Thậm chĂ­ tĂŽi thấy mĂŹnh bỏ qua những thiếu sĂłt của chĂ­nh tĂŽi vĂŹ cĂčng một lĂœ do. TĂŽi khĂŽng cần phải cố gắng để được hoĂ n hảo hay lĂșc nĂ o cũng biết kiềm chế. Thực sự khĂŽng cần gĂąy ấn tượng cho ai.

TĂŽi rất sung sướng được chia sẻ kinh nghiệm nĂ y với Carole. ChĂșng tĂŽi nĂłi chuyện với nhau sau bữa cơm chiều vĂ  đưa ra những cảm nghĩ vĂ  phản ứng của tĂŽi về những buổi thĂŽi miĂȘn với Catherine. Carole cĂł bộ Ăłc phĂąn tĂ­ch vĂ  cĂł kiến thức vững vĂ ng. Carole biết tĂŽi vất vả xiết bao theo đuổi cĂĄc cĂŽng việc với Catherine bằng một cĂĄch thận trọng vĂ  khoa học, vĂ  Carole vờ phản đối để giĂșp tĂŽi nhĂŹn vĂ o tin tức một cĂĄch khĂĄch quan. VĂŹ những bằng chứng cĂł tĂ­nh quyết định chồng chất cho thấy quả thực Catherine đang bộc lộ những sự thật tuyệt vời, Carole tin vĂ  chia sẻ sự lĩnh hội vĂ  niềm vui của tĂŽi.

-ooOoo-

CHƯƠNG BẨY

Khi Catherine đến cho kỳ hẹn kế tiếp một tuần sau đĂł, tĂŽi đĂŁ sẵn sĂ ng nghe lại băng thĂąu về cuộc đối thoại khĂŽng thể tưởng tượng nổi ở kỳ trước. TĂłm lại cĂŽ đĂŁ cung cấp cho tĂŽi thi ca thiĂȘn giới cĂčng với kĂœ ức tiền kiếp. TĂŽi bảo cĂŽ lĂ  cĂŽ đĂŁ kể lại tin tức về những kinh nghiệm sau cĂĄi chết, dĂč rằng cĂŽ khĂŽng nhớ gĂŹ ở về trạng thĂĄi nửa nọ nửa kia hay tinh thần. CĂŽ miễn cưỡng lắng nghe. ĐĂŁ đỡ rất nhiều vĂ  hạnh phĂșc hơn, cĂŽ khĂŽng cần phải nghe tĂ i liệu nĂ y. NgoĂ i ra, nĂł hơi hơi "kỳ quĂĄi" . TĂŽi thuyết phục cĂŽ nĂȘn nghe. CĂĄi đĂł rất tuyệt vời, đẹp đẽ, hướng thượng vĂ  nĂł đến do cĂŽ. TĂŽi muốn chia sẻ nĂł với cĂŽ. CĂŽ nghe giọng dịu dĂ ng của cĂŽ trong cuốn băng chỉ vĂ i phĂșt, rồi cĂŽ bảo tĂŽi tắt đi. CĂŽ nĂłi rằng thật lĂ  kỳ dị vĂ  lĂ m cho cĂŽ khĂŽng thoải mĂĄi. Lặng lẽ, tĂŽi nhớ lại "việc nĂ y cho ĂŽng chứ khĂŽng phải cho cĂŽ ấy".

TĂŽi băn khoăn khĂŽng biết những buổi thĂŽi miĂȘn nĂ y kĂ©o dĂ i bao lĂąu nữa vĂŹ mỗi tuần cĂŽ thấy khĂĄ lĂȘn. Nay chỉ cĂČn một Ă­t gợn sĂłng trong cĂĄi hồ đĂŁ từng nổi sĂłng. CĂŽ vẫn cĂČn sợ ở những nơi kĂ­n mĂ­t vĂ  sự quan hệ với Stuart vẫn cĂČn khĂŽng chắc chắn. Mặt khĂĄc, sự tiến bộ của cĂŽ thật đĂĄng chĂș Ăœ.

ChĂșng tĂŽi khĂŽng cĂČn những buổi tĂąm lĂœ trị liệu thĂŽng thư;ờng nhiều thĂĄng nay. KhĂŽng cĂČn cần thiết nữa. ChĂșng tĂŽi chuyện gẫu Ă­t phĂșt để biết đến những sự việc trong tuần rồi chuyển nhanh vĂ o thĂŽi miĂȘn dĩ vĂŁng. Phải chăng những kĂœ ức thực tế về những chấn thương nặng hay những chấn thường nhỏ hĂ ng ngĂ y, hay tiến trĂŹnh lĂ m sống lại những kinh nghiệm mĂ  Catherine thực sự được chữa khỏi. Những cơn ĂĄm ảnh vĂ  kinh hoĂ ng gần như biến hẳn. CĂŽ khĂŽng cĂČn sợ hĂŁi về cĂĄi chết hay sắp chết. CĂŽ khĂŽng cĂČn sợ mất tự chủ. CĂĄc bĂĄc sĩ tĂąm thần học ngĂ y nay dĂčng thuốc an thần vĂ  chống phiền muộn liều cao để điều trị bệnh nhĂąn cĂł triệu chứng như của Catherine. NgoĂ i thuốc men ra, bệnh nhĂąn được chữa trị trong những khĂła tĂąm lĂœ trị liệu mạnh hay tham dự cĂĄc buổi điều trị cho nhĂłm bị ĂĄm ảnh sợ hĂŁi. Nhiều bĂĄc sĩ tĂąm thần học tin lĂ  những triệu chứng như của Catherine cĂł cơ sở sinh học, bởi cĂł những sự thiếu hụt trong một hay nhiều chất hĂła học trong bộ nĂŁo.

VĂŹ tĂŽi dĂčng thĂŽi miĂȘn Catherine ở mức hĂŽn mĂȘ cao, tĂŽi nghĩ điều đĂł mới đĂĄng chĂș Ăœ vĂ  tuyệt vời lĂ m sao vĂŹ chỉ trong cĂł Ă­t tuần lễ khĂŽng dĂčng thuốc men, cĂĄch trị liệu thĂŽng thường, hay nhĂłm để chữa trị, thế mĂ  cĂŽ gần như khỏi hẳn. Việc nĂ y khĂŽng chỉ lĂ  loại bỏ những triệu chứng, cũng chẳng phải nghiến răng chịu đựng, hay sống với triệu chứng đĂł, một cuộc đời bị hĂ nh hạ bởi sợ hĂŁi. ĐĂł lĂ  cĂĄch chữa trị, khĂŽng cĂł cĂĄc triệu chứng. VĂ  cĂŽ thật rạng rỡ, thanh thản vĂ  hạnh phĂșc vượt quĂĄ những cao vọng nhất của tĂŽi.

Giọng cĂŽ lại thĂŹ thĂ o dịu dĂ ng. "TĂŽi ở trong một tĂČa nhĂ , một loại trần cĂł vĂČm. Trần xanh vĂ  vĂ ng. CĂł những người khĂĄc ở đĂł với tĂŽi. Họ mặc ... trong những bộ đồ cổ ... một loại ĂĄo dĂ i, rất cổ vĂ  bẩn. TĂŽi khĂŽng biết lĂ m sao chĂșng tĂŽi lại đến đĂąy. CĂł nhiều bĂłng người trong phĂČng. Cũng cĂł một số phụ nữ, những phụ nữ nĂ y đứng trĂȘn một kiến trĂșc bằng đĂĄ nĂ o đĂł. CĂł một bĂłng vĂ ng lớn ở cuối phĂČng. NĂł xuất hiện... NĂł rất lớn cĂł cĂĄnh. NĂł thật xấu . Trong phĂČng rất nĂłng, rất nĂłng ... Rất nĂłng vĂŹ khĂŽng cĂł khe hở nĂ o. ChĂșng tĂŽi phải ở xa lĂ ng. CĂł cĂĄi gĂŹ đĂł khĂŽng ổn với chĂșng tĂŽi."

"CĂŽ bị bệnh phải khĂŽng?"

"Phải, tất cả chĂșng tĂŽi đều bệnh. TĂŽi khĂŽng biết lĂ  bệnh gĂŹ nhưng da chĂșng tĂŽi chết. Da trở nĂȘn rất đen. TĂŽi cảm thấy rất lạnh. KhĂŽng khĂ­ rất khĂŽ, rất oi ả. ChĂșng tĂŽi khĂŽng thể trở về lĂ ng. ChĂșng tĂŽi phải xa lĂ ng. Một số bộ mặt bị dị dạng."

Bệnh nĂ y thật ghĂȘ gớm giống như bệnh hủi. Nếu cĂŽ đĂŁ một lần cĂł một kiếp sống đẹp quyến rũ, thĂŹ chĂșng tĂŽi chưa tĂŹnh cờ gặp nĂł. "CĂŽ phải ở đấy bao lĂąu?"

CĂŽ trả lời buồn rầu, "MĂŁi mĂŁi, cho đến khi chết. KhĂŽng thể chữa được căn bệnh nĂ y."

"CĂŽ cĂł biết tĂȘn căn bệnh đĂł khĂŽng? Gọi lĂ  bệnh gĂŹ?"

"KhĂŽng. Da bị khĂŽ vĂ  co lại. TĂŽi đĂŁ ở đĂąy nhiều năm. CĂł những người khĂĄc mới đến. KhĂŽng cĂł cĂĄch nĂ o trở về được. ChĂșng tĂŽi bị đuổi đi... để chết."

CĂŽ đĂŁ chịu một cuộc sống khốn khổ, sống trong hang.

"ChĂșng tĂŽi phải đi săn để cĂł đồ ăn. TĂŽi thấy một vĂ i loại dĂŁ thĂș mĂ  chĂșng tĂŽi săn bằng sừng. ThĂș nĂ y mầu nĂąu cĂł sừng, sừng lớn."

"CĂł ai đến thăm cĂŽ khĂŽng?"

"KhĂŽng, họ khĂŽng thể đến gần được hay nếu đến họ sẽ bị tai họa. ChĂșng tĂŽi luĂŽn khổ sở ... vĂŹ tội lỗi nĂ o đĂł chĂșng tĂŽi đĂŁ lĂ m. VĂ  đĂł lĂ  hĂŹnh phạt của chĂșng tĂŽi." Những hạt cĂĄt thần học của cĂŽ liĂȘn miĂȘn chảy vĂ o đồng hồ cĂĄt chứa cĂĄc kiếp sống của cĂŽ. Chỉ sau khi chết, trong trạng thĂĄi tinh thần, mới cĂł sự bất biến đĂĄng mừng vĂ  chắc chắn.

"CĂŽ cĂł biết lĂ  năm nĂ o khĂŽng?"

"ChĂșng tĂŽi đĂŁ mất dấu vết của thời gian. ChĂșng tĂŽi bệnh. ChĂșng tĂŽi chỉ cĂČn chờ đợi cĂĄi chết đến mĂ  thĂŽi."

"CĂł niềm hy vọng nĂ o khĂŽng?" TĂŽi cảm thấy bị thất vọng lĂąy.

"KhĂŽng cĂł tia hy vọng nĂ o cả. Tất cả chĂșng tĂŽi sẽ chết. Tay tĂŽi đau nhiều. ToĂ n thĂąn tĂŽi ốm yếu.TĂŽi giĂ  rồi. TĂŽi cử động rất khĂł khăn."

"CĂĄi gĂŹ sẽ xẩy đến nếu khĂŽng thể cử động được nữa?

"Bạn sẽ phải chuyển sang một cĂĄi hang khĂĄc, vĂ  bạn sẽ bị bỏ tại đĂł cho đến lĂșc chết."

"Họ lĂ m gĂŹ với người chết?"

"Họ bịt kĂ­n lối vĂ o hang."

"CĂł bao giờ họ bịt hang trước khi người đĂł chết khĂŽng?"

TĂŽi đang tĂŹm kiếm manh mối về sự sợ hĂŁi của cĂŽ về những chỗ bị quĂąy kĂ­n.

"TĂŽi khĂŽng biết. TĂŽi chưa bao giờ ở đấy. TĂŽi ở trong phĂČng với những người khĂĄc. Trời rất nĂłng. TĂŽi dựa vĂ o bức tường, nằm ngay tại đấy."

"CĂĄi phĂČng đĂł để lĂ m gĂŹ?"

"Để lễ bĂĄi ... nhiều thần. Ở đĂąy rất nĂłng."

TĂŽi bảo cĂŽ đi xa hơn nữa. "TĂŽi nhĂŹn thấy cĂĄi gĂŹ đĂł trắng. TĂŽi nhĂŹn thấy cĂĄi gĂŹ đĂł trắng, một loại mĂ n. Họ đang di chuyển người nĂ o đĂł."

"CĂł phải lĂ  cĂŽ khĂŽng?"

"TĂŽi khĂŽng biết. TĂŽi sẽ đĂłn chĂ o cĂĄi chết. ThĂąn thể của tĂŽi đau nhiều quĂĄ rồi. MĂŽi của Catherine mĂ­m chặt vĂŹ đau đớn, vĂ  cĂŽ đang hổn hển vĂŹ cĂĄi nĂłng trong hang. TĂŽi đưa cĂŽ tới ngĂ y cĂŽ chết. CĂŽ vẫn hổn hển.

"Rất khĂł thở phải khĂŽng?" TĂŽi hỏi.

"VĂąng, ở đĂąy quĂĄ nĂłng ... cảm thấy ... rất nĂłng, rất tối. TĂŽi khĂŽng nhĂŹn thấy ... vĂ  khĂŽng thể di chuyển. CĂŽ đang sắp chết, tĂȘ liệt vĂ  cĂŽ đơn, trong cĂĄi hang tối tăm vĂ  nĂłng bức. Miệng hang đĂŁ bị bịt kĂ­n. CĂŽ sợ hĂŁi vĂ  khổ sở. Hơi thở của cĂŽ cĂ ng dập dồn vĂ  đứt quĂŁng, CĂŽ đĂŁ chết một cĂĄch đĂĄng thương, chấm dứt cuộc đời buồn thảm.

"TĂŽi thấy rất nhẹ ... giống như tĂŽi đang trĂŽi lơ lửng. Trời rất sĂĄng. Thật lĂ  tuyệt vời !"

"CĂŽ cĂČn đau khĂŽng?"

"KhĂŽng", CĂŽ ngưng vĂ  tĂŽi đợi cĂĄc bậc Thầy. Thay vĂŹ vĂșt đi, "tĂŽi rơi xuống rất nhanh . TĂŽi trở về vĂ o một thĂąn xĂĄc". CĂŽ dường như rất ngạc nhiĂȘn cũng như tĂŽi.

"TĂŽi nhĂŹn thấy những tĂČa nhĂ , cĂł những cột trĂČn. CĂł rất nhiều tĂČa nhĂ . ChĂșng tĂŽi ở ngoĂ i trời. CĂł nhiều cĂąy - cĂąy ĂŽ liu - chung quanh. Trời rất đẹp. chĂșng tĂŽi đang theo dĂ”i một cĂĄi gĂŹ đĂł ... Người ta đeo những cĂĄi mặt nạ rất ngộ nghĩnh, những mặt nạ che mặt họ. ĐĂł lĂ  lễ hội. Họ mặc ĂĄo choĂ ng dĂ i, vĂ  cĂł mặt nạ che kĂ­n mặt. Họ giả đĂČ lĂ  họ khĂŽng phải lĂ  cĂĄi đĂł. Họ ở trĂȘn một cĂĄi bục... trĂȘn nơi chĂșng tĂŽi ngồi."

" CĂł phải cĂŽ đang xem một mĂ n kịch khĂŽng?"

"ĐĂșng"

"TrĂŽng cĂŽ như thế nĂ o? HĂŁy nhĂŹn vĂ o chĂ­nh cĂŽ."

"TĂŽi cĂł mớ tĂłc nĂąu. TĂłc tĂŽi được tết lại. CĂŽ ngưng lại. Sư miĂȘu tả về chĂ­nh cĂŽ vĂ  sự hiện diện của cĂĄc cĂąy ĂŽ liu khiến tĂŽi nghĩ đến kiếp sống ở Hy Lạp của Catherine mười lăm năm trước Jesus Christ, khi tĂŽi lĂ  thầy giĂĄo của cĂŽ, Diogenes. TĂŽi quyết định điều tra.

"CĂŽ biết ngĂ y thĂĄng khĂŽng?

"KhĂŽng"

"CĂł những người mĂ  cĂŽ biết khĂŽng?"

"CĂł, chồng tĂŽi ngồi cạnh tĂŽi. TĂŽi khĂŽng biết anh (trong hiện kiếp)"

"CĂŽ cĂł con khĂŽng?"

"TĂŽi đang ở với con tĂŽi". CĂŽ dĂčng những từ rất thĂș vị, một loại cổ điển, vĂ  khĂŽng giống phong cĂĄch cĂł Ăœ thức của Catherine chĂșt nĂ o.

"Cha cĂŽ cĂł đấy khĂŽng?"

"TĂŽi khĂŽng nhĂŹn thấy ĂŽng ta. Ông cũng ở đấy, ở một nơi nĂ o đĂł ... nhưng khĂŽng phải với tĂŽi." Cho nĂȘn tĂŽi đĂșng. ChĂșng tĂŽi quay trở lại ba mươi lăm thế kỷ.

"TĂŽi lĂ m gĂŹ ở đấy?"

"Ông đang quan sĂĄt, nhưng ĂŽng dạy. Ông dạy... chĂșng tĂŽi đang học ĂŽng ... hĂŹnh vuĂŽng vĂ  vĂČng trĂČn, những thứ thật ngộ nghĩnh. Diogenes, ĂŽng ở đấy."

"CĂŽ cĂł biết gĂŹ khĂĄc về tĂŽi nữa khĂŽng?"

" Ông giĂ  rồi. ChĂșng ta cĂł liĂȘn hệ ... ĂŽng lĂ  anh của mẹ tĂŽi."

"CĂŽ cĂł biết những người khĂĄc trong gia đĂŹnh tĂŽi khĂŽng?"

"TĂŽi biết vợ ĂŽng... vĂ  cĂĄc con ĂŽng. Ông cĂł những đứa con trai. Hai đứa lớn hơn tĂŽi. Mẹ tĂŽi chết rồi; bĂ  chết lĂșc rất trẻ."

"Cha cĂŽ nuĂŽi nấng cĂŽ phải khĂŽng?"

"Phải, nhưng nay tĂŽi đĂŁ cĂł chồng"

"CĂŽ đang mong cĂł con phải khĂŽng?"

"Phải. TĂŽi sợ hĂŁi. TĂŽi khĂŽng muốn chết trong khi đứa con được sinh ra."

"CĂł phải việc như vậy đĂŁ xẩy ra cho mẹ cĂŽ khĂŽng?"

"Phải"

"VĂ  cĂŽ sợ việc nĂ y xẩy cho cĂŽ phải khĂŽng."

"Việc như thế đĂŁ xẩy ra nhiều lần"

"ĐĂąy cĂł phải lĂ  đứa con đầu tiĂȘn của cĂŽ phải khĂŽng?"

"Phải, tĂŽi sợ lắm. TĂŽi mong muốn sinh sớm. TĂŽi rất to lớn. TĂŽi rất khĂł chịu khi di chuyển... Trời lạnh." CĂŽ đĂŁ tự động tiến xa hơn. Đứa trẻ sắp được sinh. Catherine chưa bao giờ cĂł con, vĂ  tĂŽi cũng chưa bao giờ đỡ đẻ trong mười bốn năm dĂč cĂł khi luĂąn chuyển đến sản khoa của trường y.

TĂŽi hỏi, "CĂŽ bĂąy giờ ở đĂąu?"

"TĂŽi đang nằm trĂȘn đĂĄ, Trời rất lạnh. TĂŽi đau đớn... Ai đĂł phải giĂșp tĂŽi. Người nĂ o đĂł phải giĂșp tĂŽi?" TĂŽi bảo cĂŽ phải thở sĂąu; đứa bĂ© sẽ sinh ra khĂŽng đau đớn. Đồng thời cĂŽ đang hổn hển vĂ  rĂȘn rỉ. Cơn đau đẻ của cĂŽ lĂąu chừng vĂ i phĂșt thống khổ, rồi đứa bĂ© được sinh ra. CĂŽ cĂł đứa con gĂĄi.

"BĂąy giờ cĂŽ cảm thấy khĂĄ hơn chưa?"

"Rất yếu ... quĂĄ nhiều mĂĄu!"

"CĂŽ cĂł biết cĂŽ đặt tĂȘn con bĂ© lĂ  gĂŹ khĂŽng?

‘KhĂŽng, tĂŽi quĂĄ mệt... TĂŽi muốn đứa con tĂŽi."

"Con cĂŽ đĂąy." TĂŽi cương thĂȘm, "bĂ© gĂĄi"

‘VĂąng, chồng tĂŽi rất hĂ i lĂČng." CĂŽ kiệt sức. TĂŽi bảo cĂŽ hĂŁy ngủ đi một giấc ngủ ngắn vĂ  khi tỉnh dậy sẽ khoan khoĂĄi. Sau một hay hai phĂșt, tĂŽi đĂĄnh thức cĂŽ dạy.

"BĂąy giờ cĂŽ cảm thấy khĂĄ hơn khĂŽng?"

"VĂąng... tĂŽi nhĂŹn thấy thĂș vật. Những con thĂș nĂ y mang cĂĄi gĂŹ đĂł trĂȘn lưng. CĂł những cĂĄi thĂșng ở trĂȘn. CĂł rất nhiều thứ trong thĂșng. . đồ ăn ... một số trĂĄi cĂąy chĂ­n..."

"ĐĂł lĂ  vĂčng đất tốt phải khĂŽng?"

"VĂąng, cĂł nhiều thực phẩm."

"CĂŽ cĂł biết tĂȘn của mảnh đất nĂ y khĂŽng? CĂŽ gọi nĂł lĂ  gĂŹ khi một người lạ hỏi cĂŽ tĂȘn của cĂĄi lĂ ng ấy?"

"Cathenia... Cathenia"

"CĂł vẻ như một thĂ nh phố Hy Lạp", TĂŽi nhắc lại.

"TĂŽi khĂŽng biết thĂ nh phố đĂł. Ông biết thĂ nh phố đĂł Ă ? Ông đĂŁ đi khỏi lĂ ng vĂ  đĂŁ trở về. TĂŽi thĂŹ khĂŽng." ĐĂł lĂ  một khĂșc quanh. Trong kiếp ấy, vĂŹ tĂŽi lĂ  cậu cĂŽ, nhiều tuổi vĂ  khĂŽn ngoan hơn, cĂŽ hỏi liệu tĂŽi cĂł biết cĂąu trả lời cho cĂąu hỏi của tĂŽi. KhĂŽng may, tĂŽi khĂŽng đi vĂ o được thĂŽng tin đĂł.

TĂŽi hỏi, " CĂł phải cĂŽ đĂŁ sống suốt đời trong lĂ ng nĂ y?"

"VĂąng", cĂŽ thĂŹ thĂ o, "nhưng ĂŽng đi nhiều nĂȘn ĂŽng biết điều ĂŽng dạy. Ông đi để học, để biết đất nước... những con đường buĂŽn bĂĄn khĂĄc nhau cho nĂȘn ĂŽng cĂł thể ghi lại vĂ  lĂ m cĂĄc bản đồ... Ông giĂ  rồi. Ông đi với những người trẻ vĂŹ ĂŽng hiểu bản đồ. Ông rất khĂŽn ngoan."

"Ý cĂŽ nĂłi bản đồ nĂ o?" Bản đồ cĂĄc vĂŹ sao?"

"Ông, ĂŽng hiểu cĂĄc kĂœ hiệu. Ông cĂł thể giĂșp họ lĂ m... giĂșp họ lĂ m bản đồ"

"CĂŽ cĂł nhận được những người khĂĄc trong lĂ ng khĂŽng?"

"TĂŽi khĂŽng biết họ... nhưng tĂŽi biết ĂŽng."

"Được rồi. Quan hệ của chĂșng ta thế nĂ o?"

"Rất tốt. Ông rất tử tế. TĂŽi thĂ­ch ngồi cạnh ĂŽng , rất thoải mĂĄi... Ông đĂŁ giĂșp chĂșng tĂŽi. Ông đĂŁ giĂșp cĂĄc chị em tĂŽi..."

"DĂč đĂŁ đến lĂșc, nhưng tĂŽi phải xa ĂŽng, vĂŹ tĂŽi giĂ ."

"KhĂŽŽng" CĂŽ chưa sẵn sĂ ng nĂłi về cĂĄi chết của tĂŽi. " TĂŽi nhĂŹn thấy bĂĄnh mĂŹ, bĂĄnh dẹt, rất dẹt vĂ  mỏng."

"Người ta đang ăn bĂĄnh phải khĂŽng?

"Phải, cha tĂŽi vĂ  chồng tĂŽi vĂ  tĂŽi. VĂ  những người khĂĄc trong lĂ ng."

"Dịp nĂ o thế?"

"ĐĂł lĂ  một số... một lễ hội nĂ o đĂł".

"Cha cĂŽ ở đấy Ă ?"

"VĂąng"

"Con cĂŽ cĂł ở đấy khĂŽng?"

"VĂąng, nhưng nĂł khĂŽng đi với tĂŽi. NĂł ở với chị tĂŽi."

"HĂŁy nhĂŹn kỹ chị cĂŽ", tĂŽi đề nghị, hĂŁy nhĂŹn kỹ để cĂł thể nhận ra người nĂ o đĂł trong hiện kiếp của Catherine.

"VĂąng, tĂŽi khĂŽng biết chị ấy"

"CĂŽ cĂł nhận được cha cĂŽ khĂŽng?"

"CĂł. . cĂł... Edward. CĂł những quả sung, quả sung vĂ  ĂŽ liu, một vĂ i con cừu. Họ đang thui con cừu." Nghỉ hồi lĂąu. "TĂŽi thấy thứ gĂŹ trắng... "CĂŽ đĂŁ tiến xa hơn về thời gian. NĂł trắng . . đĂł lĂ  một cĂĄi hĂČm vuĂŽng. ĐĂł lĂ  chỗ mĂ  người ta đặt người vĂ o khi chết."

"LĂșc ấy cĂł người nĂ o chết khĂŽng?"

"CĂł ... cha tĂŽi. TĂŽi khĂŽng thĂ­ch nhĂŹn vĂ o ĂŽng. TĂŽi khĂŽng muốn nhĂŹn thấy ĂŽng."

"CĂŽ phải nhĂŹn Ă ?’

"Phải, họ sẽ mang ĂŽng đi vĂ  chĂŽn ĂŽng. TĂŽi cảm thấy rất buồn."

‘VĂąng, tĂŽi biết. Thế cĂŽ cĂł bao nhiĂȘu con?" Người phĂłng viĂȘn trong tĂŽi khĂŽng để cho cĂŽ buồn thảm.

"TĂŽi cĂł ba con, hai trai một gĂĄi." Sau khi trả lời tĂŽi theo bổn phận cĂŽ trở lại buồn thảm. "Họ đĂŁ để xĂĄc ĂŽng dưới một cĂĄi gĂŹ đĂł, dưới một thứ vải phủ . ." CĂŽ dường như rất buồn.

"TĂŽi cũng chết vĂ o lĂșc đĂł Ă ?"

"KhĂŽng. ChĂșng ta đang uống nước nho, nước nho trong một cĂĄi cốc."

"BĂąy giờ trĂŽng tĂŽi thế nĂ o?"

"Ông rất giĂ , rất giĂ "

"CĂŽ cảm thấy khĂĄ hơn chưa?"

"KhĂŽng!, Khi ĂŽng chết tĂŽi sẽ cĂŽ đơn."

"CĂŽ cĂł sống với cĂĄc con cĂŽ khĂŽng? ChĂșng sẽ săn sĂłc cĂŽ."

‘Nhưng ĂŽng biết rất nhiều. CĂŽ nĂłi giống như một bĂ© gĂĄi.

TĂŽi an tĂąm cĂŽ, "CĂŽ sẽ qua. CĂŽ biết rất nhiều, CĂŽ sẽ an toĂ n. VĂ  thấy cĂŽ cĂł vẻ đang nghỉ ngơi một cĂĄch thanh thản.

"CĂŽ cĂł thanh thản hơn khĂŽng? BĂąy giờ cĂŽ ở đĂąu?"

"TĂŽi khĂŽng biết." Dường như cĂŽ đĂŁ vượt qua trạng thĂĄi tinh thần dĂč rằng cĂŽ khĂŽng kinh qua cĂĄi chết của cĂŽ trong kiếp sống ấy. Tuần lễ nĂ y chĂșng tĂŽi đĂŁ đi qua hai kiếp sống với cĂĄc chi tiết đĂĄng kể. TĂŽi chờ đợi cĂĄc Bậc Thầy, nhưng Catherine tiếp tục nghỉ ngơi. Sau một vĂ i phĂșt chờ đợi, tĂŽi hỏi liệu cĂŽ cĂł thể nĂłi chuyện với những Thần Linh Bậc Thầy khĂŽng.

CĂŽ giải thĂ­ch, "TĂŽi chưa đến được bĂŹnh diện đĂł. "TĂŽi khĂŽng thể nĂłi được cho đến khi tĂŽi đến."

CĂŽ chưa bao giờ tới được bĂŹnh diện đĂł. Sau một lĂșc chờ đợi, tĂŽi đưa cĂŽ ra khỏi trạng thĂĄi hĂŽn mĂȘ.

-ooOoo-

CHƯƠNG TÁM

Ba tuần lễ trĂŽi qua trước buổi thĂŽi miĂȘn kế tiếp. VĂ o kỳ nghỉ hĂš của tĂŽi, nằm dĂ i ở một bĂŁi biền miền nhiệt đới, tĂŽi cĂł thĂŹ giờ vĂ  khoảng cĂĄch để ngẫm nghĩ những gĂŹ đĂŁ diễn ra với Catherine: đi ngược lại tiền kiếp bằng thĂŽi miĂȘn lĂči với những quan sĂĄt chi tiết vĂ  giải thĂ­ch cĂĄc vật thể, cĂĄc tiến trĂŹnh, vĂ  những dữ kiện - mĂ  cĂŽ khĂŽng cĂł kiến thức trong trạng thĂĄi bĂŹnh thường lĂșc tỉnh; giảm bớt những triệu chĂșng của cĂŽ qua những buổi thĂŽi miĂȘn lĂči về dĩ vĂŁng; khĂŽng thuyĂȘn giảm chĂșt nĂ o đợt trị bệnh thĂŽng thường trong mười tĂĄm thĂĄng bằng tĂąm lĂœ trị liệu; những tiết lộ chĂ­nh xĂĄc khủng khiếp từ trạng thĂĄi tinh thần sau cĂĄi chết, chuyển tải kiến thức mĂ  cĂŽ khĂŽng được phĂ©p biết đến; chất thẩm mỹ tinh th&#7847;n, vĂ  những bĂ i học về những phương chiều khĂŽng gian sau khi chết, về sự sống vĂ  cĂĄi chết, sinh vĂ  tĂĄi sinh, từ cĂĄc Thần Linh Bậc Thầy nĂłi bằng trĂ­ tuệ vĂ  một kiểu cĂĄch rất hay vượt xa khả năng của Catherine. Quả thật cĂł rất nhiều cĂĄi để suy ngẫm.

Qua nhiều năm tĂŽi đĂŁ trị bệnh cho hĂ ng trăm cĂł lẽ hĂ ng ngĂ n những bệnh nhĂąn tĂąm thần, vĂ  họ đĂŁ phản ảnh toĂ n bộ phạm vi rối loạn xĂșc cảm. TĂŽi đĂŁ quản lĂœ cĂĄc phĂČng bệnh nhĂąn nội trĂș ở bốn trường y khoa lớn. TĂŽi đĂŁ lĂ m nhiều năm trong cĂĄc phĂČng cấp cứu tĂąm thần, những bệnh xĂĄ bệnh nhĂąn ngoại trĂș, vĂ  nhiều cơ sở khĂĄc đĂĄnh giĂĄ vĂ  điều trị bệnh nhĂąn ngoại trĂș. TĂŽi hoĂ n toĂ n biết về những ảo giĂĄc của thĂ­nh vĂ  thị giĂĄc vĂ  những ảo giĂĄc của bệnh loạn tinh thần. TĂŽi đĂŁ điều trị nhiều bệnh nhĂąn cĂł những triệu chứng gần như điĂȘn vĂ  những rối loạn cĂł tĂ­nh cuồng loạn, kể cả những người mắc chứng tĂąm thần phĂąn lập hay đa lập. TĂŽi đĂŁ lĂ  một giĂĄo viĂȘn chuyĂȘn nghiệp trong việc bĂ i trừ Ma tĂșy vĂ  Rượu chĂš, được tĂ i trợ bởi Viện Quốc Gia BĂ i Trừ Ma TĂșy, vĂ  tĂŽi rất quen thuộc với toĂ n bộ tĂĄc động của ma tĂșy lĂȘn bộ nĂŁo.

Catherine khĂŽng cĂł một trong những triệu chứng hay hội chứng ấy. Điều đĂŁ xẩy ra khĂŽng phải lĂ  biểu lộ của bệnh tĂąm thần. CĂŽ khĂŽng bị loạn tinh thần hay khĂŽng va chạm với thực tế, vĂ  cĂŽ cũng chưa bao giờ bị ảo giĂĄc (NhĂŹn hay nghe những thứ thực ra khĂŽng ở đĂł hay ảo tưởng (niềm tin sai).

CĂŽ khĂŽng dĂčng ma tĂșy vĂ  cũng khĂŽng cĂł những nĂ©t hĂ nh sử bất thường. CĂŽ khĂŽng cĂł cĂĄ tĂ­nh cuồng loạn, vĂ  cĂŽ khĂŽng cĂł khuynh hướng chia rẽ. Tức lĂ , cĂŽ thường nhận thức được cĂĄi cĂŽ đang lĂ m vĂ  suy nghĩ vĂ  khĂŽng hĂ nh động theo một "hướng tự động" chưa bao giờ cĂł cĂĄ tĂ­nh bị tĂąm thần phĂąn lập hay đa lập. Những việc cĂŽ đưa ra thường vượt quĂĄ khả năng Ăœ thức của cĂŽ cả về kiểu cĂĄch lẫn nội dung. Một số trong đĂł đặc biệt tĂąm linh, như việc nhắc đến những biến cố rĂ” rĂ ng vĂ  những dữ kiện về quĂĄ khứ của tĂŽi (tức lĂ  biết về cha tĂŽi vĂ  con tĂŽi) , cũng như về chĂ­nh cĂŽ. CĂŽ cĂł kiến thức mĂ  cĂŽ chưa bao giờ được biết, hay tĂ­ch lũy, trong hiện kiếp. Kiến thức nĂ y, cũng như toĂ n bộ kinh nghiệm, xa lạ với văn hĂła vĂ  giĂĄo dục của cĂŽ vĂ  trĂĄi ngược với nhiều niềm tin của cĂŽ.

Catherine lĂ  một người khĂĄ đơn giản vĂ  thật thĂ . CĂŽ khĂŽng phải lĂ  một học giả, vĂ  cĂŽ khĂŽng thể tạo ra cĂĄc dữ kiện, chi tiết, những biến cố lịch sử, mĂŽ tả vĂ  chất thơ phĂĄt ra qua cĂŽ. LĂ  một bĂĄc sĩ tĂąm thần, một nhĂ  khoa học gia, tĂŽi chắc chắn lĂ  sự việc nĂ y cĂł gốc từ một phần của cĂĄi tĂąm vĂŽ thức của cĂŽ. Điều đĂł lĂ  thật, vượt qua bất cứ nghi kỵ nĂ o. DĂč cho Catherine lĂ  một diễn viĂȘn giỏi, cĂŽ khĂŽng thể nĂ o tĂĄi tạo được những cĂĄi xẩy ra ấy. Sự am hiểu quĂĄ chĂ­nh xĂĄc, vĂ  quĂĄ rĂ” rĂ ng, vượt qua khả năng của cĂŽ.

TĂŽi cĂąn nhắc mục đĂ­ch trị liệu trong việc khảo sĂĄt quĂĄ khứ của Catherine. Một khi chĂșng tĂŽi đĂŁ bước chĂąn vĂ o lĩnh vực mới nĂ y, bệnh tĂŹnh của cĂŽ thuyĂȘn giảm hết sức nhanh chĂłng, mĂ  khĂŽng dĂčng thứ thuốc nĂ o. CĂł một sức mạnh trị bệnh nĂ o đĂł trong lĩnh vực nĂ y, một sức mạnh dường như hiệu quả nhiều hơn cĂĄch chữa trị thĂŽng thường hay y khoa hiện đại. Sức mạnh nĂ y gồm cả việc nhớ lại vĂ  sống lại khĂŽng chỉ trong những biến cố chấn thương ngắn ngủi mĂ  cĂČn lĂ  cĂĄc chấn thương hĂ ng ngĂ y tĂĄc động đến thĂąn thể, tĂąm trĂ­ vĂ  cĂĄi ngĂŁ của chĂșng ta. Trong những cĂąu hỏi của tĂŽi, khi chĂșng tĂŽi khảo sĂĄt cĂĄc kiếp sống, tĂŽi đang tĂŹm kiếm nĂ©t điển hĂŹnh cho những chấn thương nĂ y, kiểu như xĂșc cảm kinh niĂȘn hay bị lạm dụng thể chất, nghĂšo khổ vĂ  chết đĂłi, bệnh vĂ  tĂ n tật, bị ngược đĂŁi liĂȘn miĂȘn vĂ  thĂ nh kiến, những thất bại liĂȘn tiếp vĂ  vĂąn vĂąn... TĂŽi cũng chĂș Ăœ đến những thảm kịch bi thương, như lĂąm vĂ o tĂŹnh trạng thập tử nhất sinh, hiếp dĂąm, thảm họa hĂ ng loạt, hoặc bất cứ biến cố hĂŁi hĂčng nĂ o để lại vết hằn lĂąu dĂ i. Kỹ thuật nĂ y cũng tương tự như xem lại thời thơ ấu trong cĂĄch trị liệu thĂŽng thường, ngoại trừ khung thời gian lĂ  vĂ i ngĂ n năm, đĂșng hơn lĂ  mười, mười lăm năm theo thường lệ. Cho nĂȘn cĂąu hỏi của tĂŽi trực tiếp hơn, vĂ  dẫn dắt nhiều hơn cĂĄch trị liệu thĂŽng thường. Nhưng sự thĂ nh cĂŽng trong khảo sĂĄt khĂŽng chĂ­nh thống của chĂșng tĂŽi thĂŹ khĂŽng thể nghi ngờ được. CĂŽ ấy (vĂ  những người khĂĄc sau nĂ y, được trị liệu bằng thĂŽi miĂȘn lĂči về dĩ vĂŁng) đang được chữa lĂ nh nhanh chĂłng lạ thường.

Nhưng cĂł thể cĂł cĂĄch giải thĂ­ch nĂ o khĂĄc cho những kĂœ ức tiền kiếp của Catherine khĂŽng? CĂł thể nĂ o những kĂœ ức nĂ y được mang theo trong gen của cĂŽ? Khả năng nĂ y lĂ  mơ hồ về mặt khoa học. KĂœ ức di truyền đĂČi hỏi truyền liĂȘn tục vật chất di truyền từ thế hệ nĂ y đến thệ hệ kia. Catherine đĂŁ sống trĂȘn khắp trĂĄi đất, vĂ  tuyến di truyền của cĂŽ bị ngắt quĂŁng nhiều lần. CĂŽ bị chết trong cơn lụt với con cĂĄi, hay khĂŽng cĂł con, hay chết lĂșc cĂČn trẻ. Vốn liếng di truyền của cĂŽ đĂŁ chấm dứt vĂ  khĂŽng được truyền lại. VĂ  sự sống sĂłt sau khi chết vĂ  tĂŹnh trạng nửa nợ nửa kia lĂ  gĂŹ? KhĂŽng cĂł xĂĄc thĂąn vĂ  chắc chắn lĂ  khĂŽng cĂł vật chất di truyền, thế mĂ  những kĂœ ức của cĂŽ đĂŁ tiếp tục. KhĂŽng, sự giải thĂ­ch về di truyền phải được loại bỏ.

Ý kiến của Jung về vĂŽ thức tập thể, nơi qui tụ tất cả kĂœ ức vĂ  kinh nghiệm của con người cĂł thể bằng cĂĄch nĂ o đĂł được kết nối vĂ o lĂ  thế nĂ o? Những nền văn hĂła khĂĄc nhau thường cĂł những kĂœ hiệu tương tự, ngay cả trong giấc mơ. Theo Jung, cĂĄi vĂŽ thức tập thể khĂŽng phải lĂ  do cĂĄ nhĂąn đạt được mĂ  được "thừa kế" một cĂĄch nĂ o trong cấu trĂșc nĂŁo bộ. NĂł gồm cĂł động cơ vĂ  hĂŹnh ảnh nảy sinh lại từ đầu trong mọi văn hĂła, khĂŽng dựa vĂ o truyền thống lịch sử hay sự phổ biến. TĂŽi nghĩ rằng những kĂœ ức của Catherine quĂĄ rĂ” rĂ ng để cĂł thể giải thĂ­ch bằng quan niệm của Jung. CĂŽ khĂŽng tiết lộ những biểu tượng, hĂŹnh ảnh hay động cơ chung. CĂŽ tả lại chi tiết về người vĂ  nơi chốn riĂȘng biệt. Ý kiến của Jung dường như quĂĄ mơ hồ. VĂ  lại cĂČn cĂł tĂŹnh trạng nửa nọ nửa kia phải được xĂ©t đến. NĂłi chung, luĂąn hồi cĂł Ăœ nghĩa nhất.

Hiểu biết của Catherine khĂŽng chỉ chi tiết vĂ  rĂ” rĂ ng, mĂ  cĂČn vượt quĂĄ khả năng cĂł Ăœ thức của cĂŽ. CĂŽ biết những sự việc khĂŽng thể lĂ  do lượm lặt từ sĂĄch vở vĂ  rồi tạm thời bị quĂȘn đi. HiĂȘu biết của cĂŽ cĂł lẽ khĂŽng thể cĂł được trong thời thơ ấu vĂ  rồi cũng bị giữ kĂ­n hay bị kiềm chế tĂĄch khỏi thức. VĂ  về cĂĄc Bậc Thầy vĂ  những thĂŽng điệp của cĂĄc NgĂ i thĂŹ sao? Việc nĂ y đến qua Catherine chứ khĂŽng phải về cĂĄc kĂœ ức của Catherine. VĂ  sự thĂŽng thĂĄi của cĂĄc NgĂ i cũng được phản ảnh trong kĂœ ức của Catherine trong những tiền kiếp. TĂŽi biết rằng tin tức nĂ y vĂ  nhO19;ng thĂŽng điệp nĂ y lĂ  khĂŽng thật. TĂŽi biết khĂŽng chỉ sau nhiều năm nghiĂȘn cứu cẩn trọng về con người, tĂąm trĂ­, bộ Ăłc vĂ  cĂĄ tĂ­nh của họ, mĂ  tĂŽi cĂČn biết điều nĂ y bằng trực giĂĄc, thĂąm chĂ­ trước cả cuộc thăm viếng của cha vĂ  con tĂŽi. Bộ Ăłc tĂŽi với nhiều năm rĂšn luyện cẩn thận về khoa học biết điều nĂ y, vĂ  xương tủy tĂŽi cũng biết.

"TĂŽi nhĂŹn thấy những cĂĄi hũ cĂł một loại dầu nĂ o trong đĂł" Mặc dĂč ba tuần giĂĄn đoạn, Catherine đĂŁ nhanh chĂłng rơi vĂ o hĂŽn mĂȘ sĂąu. CĂŽ nhập vĂ o một xĂĄc thĂąn khĂĄc ở một thời gian khĂĄc. "CĂł nhiều loại dầu khĂĄc nhau trong cĂĄc hũ. Dường như ở trong một loại nhĂ  kho hay chỗ để chứa cĂĄc thứ. Những cĂĄc hũ mầu đỏ... đỏ, lĂ m bằng loại đất đỏ nĂ o đĂł. CĂł những dải xanh chung quanh, dải xanh ở chung quanh cổ hũ. TĂŽi nhĂŹn thấy cĂł những người ở đấy... cĂł những người ở trong hang. Họ di chuyển những cĂĄi vại vĂ  hũ chung quanh, chất lĂȘn nhau vĂ  đặt chĂșng ở một chỗ nĂ o đĂł. Đầu họ trọc ... Họ khĂŽng cĂł tĂłc trĂȘn đầu. Da họ nĂąu... da nĂąu."

"CĂŽ cĂł ở đấy khĂŽng?"

"VĂąng... TĂŽi đang niĂȘm phong những cĂĄi vại ... bằng một loại sĂĄp... niĂȘm kĂ­n nắp vại bằng sĂĄp."

"CĂŽ cĂł biết dầu để lĂ m gĂŹ khĂŽng?"

"TĂŽi khĂŽng biết"

"CĂŽ cĂł nhĂŹn thấy chĂ­nh cĂŽ khĂŽng? HĂŁy nhĂŹn vĂ o chĂ­nh cĂŽ. Cho tĂŽi biết trĂŽng cĂŽ như thế nĂ o." CĂŽ ngưng lại vĂ  quan sĂĄt chĂ­nh mĂŹnh.

"TĂŽi cĂł một cĂĄi bĂ­m tĂłc. CĂł một cĂĄi bĂ­m trĂȘn tĂłc tĂŽi. TĂŽi cĂł một loại dĂ i ... một loại ĂĄo dĂ i. NĂł cĂł viền vĂ ng chung quanh bĂȘn ngoĂ i."

"CĂŽ cĂł lĂ m việc cho những thầy tu nĂ y - hay những người trọc đầu nĂ y khĂŽng?"

" CĂŽng việc của tĂŽi lĂ  niĂȘm kĂ­n những cĂĄi vại bằng sĂĄp. ĐĂł lĂ  cĂŽng việc của tĂŽi."

"Nhưng cĂŽ khĂŽng biết những cĂĄi vại nĂ y dĂčng lĂ m gĂŹ Ă ?"

"HĂŹnh như những thứ nĂ y để dĂčng trong nghi lễ tĂŽn giĂĄo. Nhưng tĂŽi khĂŽng chắc chắn... cĂĄi đĂł lĂ  gĂŹ. CĂł việc xức dầu nĂ o đĂł, trĂȘn đầu... thứ gĂŹ đĂł trĂȘn đầu ĂŽng, trĂȘn tay ĂŽng. TĂŽi nhĂŹn thấy một con chim, một con chim vĂ ng, nĂł quanh quẩn ở cổ tĂŽŽi. NĂł dẹt. NĂł cĂł cĂĄi đuĂŽi dẹt, một cĂĄi đuĂŽi rất dẹt, vĂ  đầu nĂł chĩa xuống ... chĂąn tĂŽi.

"ChĂąn cĂŽ?"

"VĂąng, đĂł lĂ  cĂĄch phải mặc. CĂł một chất... một chất bầy nhầy đen. TĂŽi khĂŽng biết nĂł lĂ  gĂŹ"

"Chất đĂł ở đĂąu?"

"NĂł được đựng trong một cĂĄi bĂŹnh cẩm thạch. Họ dĂčng cĂĄi đĂł, tĂŽi khĂŽng biết cĂĄi đĂł để lĂ m gĂŹ."

"CĂł cĂĄi gĂŹ ở trong hang để cĂŽ đọc, do đĂł cĂŽ cĂł thể nĂłi cho tĂŽi biết tĂȘn của xứ nĂ y - chỗ nĂ y - nơi mĂ  cĂŽ ở, hay ngĂ y thĂĄng?"

"KhĂŽng cĂł gĂŹ ở trĂȘn tường, tường trống trơn. TĂŽi khĂŽng biết tĂȘn". TĂŽi bảo cĂŽ tiếp tục đi xa hơn.

"TĂŽi thấy cĂĄi vại trắng, một loại vại trắng. CĂĄi tay cầm ở phần trĂȘn bằng vĂ ng , một loại vĂ ng dĂĄt trĂȘn nĂł."

"CĂĄi gĂŹ trong vại đĂł?"

"Một loại dầu xức. Một cĂĄi gĂŹ đĂł gĂŹ đĂł để qua bĂȘn kia thế giới."

"CĂŽ cĂł phải lĂ  người đang đi sang bĂąy giờ phải khĂŽng?"

"KhĂŽng. KhĂŽng ai cả theo tĂŽi biết."

"Phải chăng đĂąy lĂ  cĂŽng việc của cĂŽ?" "Sửa soạn cho người ta để đi qua".

"KhĂŽng. Thầy tu lĂ m việc đĂł, chứ khĂŽng phải lĂ  tĂŽi. ChĂșng tĂŽi chỉ lĂ  người tiếp dầu sức, hương cho họ... "

"BĂąy giờ cĂŽ khoảng bao nhiĂȘu tuổi?"

"Mười sĂĄu tuổi."

"CĂŽ đang sống với cha mẹ phải khĂŽng?"

"Phải, ở một cĂĄi nhĂ  bằng đĂĄ, một loại nhĂ  ở bằng đĂĄ. NĂł khĂŽng thật lớn. NgĂŽi nhĂ  nĂłng vĂ  khĂŽ. KhĂ­ hậu rất nĂłng."

"HĂŁy đi vĂ o trong nhĂ "

"TĂŽi ở đấy"

"CĂŽ cĂł nhĂŹn thấy người khĂĄc trong gia đĂŹnh cĂŽ ở quanh đĂł khĂŽng?"

"TĂŽi thấy một người anh, vĂ  m&#7865; tĂŽi cũng ở đấy, vĂ  một em bĂ©, một đứa bĂ© của người nĂ o đĂł."

"CĂł phải đứa bĂ© của cĂŽ khĂŽng?"

"KhĂŽng"

"CĂĄi gĂŹ cĂł Ăœ nghĩa bĂąy giờ? HĂŁy đi tới cĂĄi gĂŹ cĂł Ăœ nghĩa giải thĂ­ch những triệu chứng của cĂŽ trong hiện kiếp. ChĂșng ta cần phải hiểu. Thận trọng để đi qua điều đĂł. HĂŁy đi tới những biến cố."

CĂŽ trả lời bằng giọng thĂŹ thĂ o rất dịu dĂ ng. "Mọi thứ đều đĂșng lĂșc... . TĂŽi thấy người ta đang chết."

"Người ta đang chết"

"Phải... họ khĂŽng biết đĂł lĂ  gĂŹ."

"Một chứng bệnh". Đột nhiĂȘn lĂłe lĂȘn trong tĂŽi lĂ  cĂŽ lại va chạm vĂ o một kiếp sống thời cổ, một kiếp sống mĂ  trước đĂąy cĂŽ đĂŁ lĂči về. Trong kiếp sống đĂł, một bệnh truyền nhiễm do nước đĂŁ giết chết cha Catherine vĂ  một người anh của cĂŽ. Catherine cũng bị ngĂŁ bệnh nhưng khĂŽng chết vĂŹ bệnh đĂł. DĂąn chĂșng dĂčng tỏi vĂ  dược thảo để trĂĄnh bệnh truyền nhiễm nĂ y. Catherine đang buồn rầu vĂŹ người chết khĂŽng được ướp đĂșng cĂĄch.

Nhưng bĂąy giờ chĂșng tĂŽi lại tiếp cận với kiếp sống nĂ y từ ở một gĂłc độ khĂĄc. TĂŽi hỏi "CĂł cĂĄi gĂŹ cần đến nước phải khĂŽng?"

"Họ cũng tin như vậy, Nhiều người đang chết." TĂŽi đĂŁ biết chung cuộc.

"Nhưng cĂŽ khĂŽng chết , khĂŽng chết vĂŹ việc đĂł"

"KhĂŽng, tĂŽi khĂŽng chết."

"Nhưng cĂŽ bị bệnh, CĂŽ trở nĂȘn đau yếu."

"Phải, tĂŽi bị lạnh,... rất lạnh. TĂŽi cần nước... nước. Họ nghĩ rằng bệnh đến do nước ... thứ gĂŹ đĂł đen ... người nĂ o đĂł bị chết.

"Ai chết?"

"Cha tĂŽi chết, vĂ  một người anh tĂŽi chết. Mẹ tĂŽi khĂŽng sao, bĂ  bĂŹnh phục lại. BĂ  rất yếu. Họ phải chĂŽn những người nĂ y. Họ phải chĂŽn những người đĂł, vĂ  người ta buồn vĂŹ việc nĂ y ngược với tập tục tĂŽn giĂĄo. "

"Tập tục đĂł lĂ  gĂŹ?" TĂŽi ngạc nhiĂȘn trước sự nhất quĂĄn trong việc nhớ lại, từng sự việc một, đĂșng như cĂŽ đĂŁ kể kiếp sống nĂ y vĂ i thĂĄng trước đĂąy. ThĂȘm nữa, sự thay đổi tập tục chĂŽn cất khiến cĂŽ buồn nhiều.

"Người được bỏ trong hang. CĂĄc thi hĂ i được giữ trong cĂĄc hang. Nhưng trước tiĂȘn, xĂĄc được cĂĄc thầy tu sửa soạn. XĂĄc phải được quấn lại vĂ  sức dầu. XĂĄc chết được giữ trong hang, nhưng đất đang bị lụt ... Họ nĂłi nước bẩn, Đừng uống nước."

"CĂł cĂĄch nĂ o để chữa bệnh khĂŽng? CĂł thứ gĂŹ cĂł thể chữa được khĂŽng?"

"ChĂșng tĂŽi được uống dược thảo, dược thảo khĂĄc nhau. MĂči ... dược thảo vĂ  ...ngửi thấy mĂči đĂł. TĂŽi cĂł thể ngửi thấy mĂči đĂł!"

CĂŽ cĂł nhận ra mĂči đĂł khĂŽng?"

"NĂł trắng. Họ treo nĂł trĂȘn trần nhĂ ."

"NĂł giống tỏi khĂŽng?"

"NĂł được treo chung quanh ... NĂł cĂł đặc tĂ­nh tương tự, phải. Đặc tĂ­nh của nĂł ... ĂŽng để nĂł vĂ o miệng, vĂ o tai, vĂ o mũi, khắp mọi nơi. MĂči nĂł rất mạnh. Người ta tin lĂ  nĂł ngăn chận ma quỷ xĂąm nhập vĂ o cơ thể. MĂ u tĂ­m... trĂĄi cĂąy hay thứ gĂŹ đĂł trĂČn cĂł vỏ mầu tĂ­m, vỏ mầu tĂ­m trĂȘn nĂł ..."

"CĂŽ cĂł nhận ra nền văn hĂła mĂ  cĂŽ sống khĂŽng? Văn hĂła ấy cĂł quen thuộc khĂŽng?"

"TĂŽi khĂŽng biết"

"Mầu tĂ­m đĂł lĂ  trĂĄi cĂąy loại gĂŹ đĂł?"

"Tannis"

"Thứ nĂ y cĂł giĂșp Ă­ch cĂŽ khĂŽng? CĂł phải để chữa bệnh khĂŽng?"

"Để chữa bệnh vĂ o thời đĂł."

"Tannis", tĂŽi nhắc lại , một lần tĂŽi xem cĂł phải cĂŽ đang nĂłi về cĂĄi mĂ  chĂșng ta nĂłi đến lĂ  chất ta nanh hay axĂ­t tanic. "CĂł phải đĂł lĂ  cĂĄi mĂ  họ gọi lĂ  Tannis?"

"TĂŽi chỉ... TĂŽi chỉ nghe thấy "Tannis"

"CĂĄi gĂŹ trong kiếp sống đĂł ẩn mĂŹnh trong hiện kiếp nĂ y? Tại sao cĂŽ cứ muốn trở về nơi đĂąy? CĂĄi gĂŹ khĂł chịu quĂĄ thế?"

"TĂŽn giĂĄo", Catherine thĂŹ thĂ o nhanh chĂłng, "tĂŽn giĂĄo vĂ o thời đĂł. ĐĂł lĂ  tĂŽn giĂĄo của sợ hĂŁi... sợ hĂŁi. CĂł quĂĄ nhiều thứ để sợ... vĂ  quĂĄ nhiều thần."

"CĂŽ cĂł thể nhớ tĂȘn của vị thần nĂ o khĂŽng?"

"TĂŽi nhĂŹn thấy mắt. TĂŽi nhĂŹn thấy một loại gĂŹ đĂł đen... một loại ... nĂł giống như chĂł rừng. NĂł ở trong bức tượng. NĂł lĂ  kiểu người canh gĂĄc nĂ o đĂł ... TĂŽi nhĂŹn thấy một người đĂ n bĂ , một nữ thần với một loại mũ sắt trĂȘn đầu."

"CĂŽ cĂł biết tĂȘn vị nữ thần?"

"Osiris ... Sirus ... đại loại như vậy. TĂŽi nhĂŹn thấy một con mắt ... con mắt, chỉ một con mắt, một con mắt trĂȘn một xĂąu chuỗi. Chuỗi nĂ y bằng vĂ ng."

"Một con mắt?"

" Phải ... Ai lĂ  Hathor?"

"CĂĄi gĂŹ?"

"Hathor ! Ai đĂł !

TĂŽi chưa bao giờ nghe thấy Hathor, mặc dĂč tĂŽi biết đĂł lĂ  Osiris, nếu phĂĄt Ăąm nĂ y lĂ  đĂșng, lĂ  anh chồng của Isis, một vị thần lớn Ai Cập. Sau nĂ y tĂŽi biết Hathor lĂ  nữ thần Ai Cập của tĂŹnh yĂȘu, hạnh phĂșc vĂ  niềm vui. TĂŽi hỏi, "CĂł phải đĂł lĂ  một trong cĂĄc vị thần khĂŽng?"

"Hathor! Hathor!. Ngưng lại hồi lĂąu. "Con chim ... NĂł thĂŹ dẹt... dẹt, con phượng hoĂ ng..." CĂŽ ta lại im lặng.

"BĂąy giờ hĂŁy tiến tới ngĂ y cuối cĂčng trong kiếp nĂ y. HĂŁy đi tới ngĂ y cuối cĂčng, nhưng trước khi chết. HĂŁy nĂłi cho tĂŽi biết cĂŽ nhĂŹn thấy gĂŹ."

CĂŽ trả lời bằng một giọng thĂŹ thĂ o dịu dĂ ng . "TĂŽi nhĂŹn thấy người vĂ  cĂĄc tĂČa nhĂ . TĂŽi nhĂŹn thấy dĂ©p, dĂ©p. CĂł vải thĂŽ, loại vải thĂŽ."

"CĂĄi gĂŹ xẩy ra? BĂąy giờ hĂŁy tiến tới lĂșc sắp chết. CĂĄi gĂŹ đĂŁ xẩy ra cho cĂŽ? CĂŽ cĂł thể thấy mĂ  ."

"TĂŽi khĂŽng thấy ... TĂŽi khĂŽng nhĂŹn thấy tĂŽi nữa."

"BĂąy giờ cĂŽ ở đĂąu? CĂŽ nhĂŹn thấy gĂŹ?"

"KhĂŽng thấy gĂŹ. . chỉ tối om ... TĂŽi nhĂŹn thấy ĂĄnh sĂĄng, một ĂĄnh sĂĄng ấm ĂĄp". CĂŽ đĂŁ chết rồi, đĂŁ chết vĂ  đi vĂ o trạng thĂĄi tinh thần. Hiển nhiĂȘn, cĂŽ khĂŽng cần phải trải nghiệm cĂĄi chết thực sự của cĂŽ nữa.

TĂŽi hỏi, "CĂŽ cĂł thể đến với ĂĄnh sĂĄng chứ?"

"TĂŽi đang tới đĂąy" CĂŽ đang nghỉ ngơi thanh thản lại chờ đợi.

"CĂŽ cĂł thể nhĂŹn lại về những bĂ i học trong kiếp sống đĂł khĂŽng? CĂŽ cĂł Ăœ thức được những bĂ i học nĂ y khĂŽng?"

CĂŽ thĂŹ thĂ o, "KhĂŽng". CĂŽ tiếp tục chờ đợi. Đột nhiĂȘn, cĂŽ dường như tỉnh tĂĄo tuy mắt cĂŽ vẫn nhắm như thường lệ khi đi vĂ o trạng thĂĄi hĂŽn mĂȘ thĂŽi miĂȘn. Đầu cĂŽ trăn trở bĂȘn nĂ y bĂȘn kia.

"BĂąy giờ cĂŽ nhĂŹn thấy gĂŹ? CĂĄi gĂŹ đang xẩy ra?"

Giọng cĂŽ to lĂȘn. "TĂŽi cảm thấy ... người nĂ o đĂł nĂłi với tĂŽi!"

"Họ nĂłi gĂŹ?"

"NĂłi về kiĂȘn nhẫn. Người ta phải cĂł kiĂȘn nhẫn..."

"VĂąng, tiếp tục"

CĂąu trả lời từ nơi Bậc Thầy thi nhĂąn. "KiĂȘn nhẫn vĂ  đĂșng lĂșc ...mọi thứ sẽ đến khi nĂł phải đến. Đời sống khĂŽng thể vội vĂ ng, khĂŽng thể hoạt động dựa vĂ o thời khĂła biểu như mọi người mong muốn. ChĂșng ta phải chấp nhận những gĂŹ đến với chĂșng ta vĂ o lĂșc nhất định, vĂ  đừng đĂČi hỏi gĂŹ thĂȘm nữa. Nhưng đời sống lĂ  vĂŽ tận, cho nĂȘn chĂșng ta khĂŽng bao giờ chết, chĂșng ta chưa bao giờ thực sự được sinh ra. ChĂșng ta chỉ đi qua những giai đoạn khĂĄc nhau. KhĂŽng cĂł chung cuộc. Con người cĂł nhiều phương chiều. Nhưng thời gian khĂŽng phải như chĂșng ta thấy, mĂ  đĂșng hơn lĂ  trong những bĂ i học được học."

Ngừng lại khĂĄ lĂąu. Bậc Thầy thi nhĂąn tiếp tục.

"Mọi việc sẽ sĂĄng tỏ đĂșng lĂșc đối với bạn. Nhưng bạn phải cĂł may mắn để hấp thụ kiến thức mĂ  chĂșng tĂŽi đĂŁ cho bạn." Catherine im lặng.

TĂŽi hỏi, "CĂł gĂŹ hơn nữa mĂ  tĂŽi phN43;i học khĂŽng?

CĂŽ thĂŹ thĂ o dịu dĂ ng, "Họ đi rồi, tĂŽi khĂŽng nghe thấy ai nữa."

-ooOoo-

CHƯƠNG CHÍN

Mỗi tuần một lớp sợ hĂŁi vĂ  lo Ăąu tĂĄc động đến thần kinh lại được bĂłc đi khỏi Catherine. Mỗi tuần cĂŽ dường như thanh thản nhiều hơn một chĂșt, nhẹ nhĂ ng hơn, vĂ  một chĂșt kiĂȘn nhẫn hơn. CĂŽ tự tin hơn, vĂ  người ta bị cĂŽ lĂŽi cuốn. Catherine cảm thấy nhiều yĂȘu thương hơn, vĂ  những người khĂĄc trở lại thương yĂȘu cĂŽ. ViĂȘn kim cương nội tĂąm lĂ  cĂĄ tĂ­nh thật sự của cĂŽ đang lấp lĂĄnh rực rỡ cho tất cả mọi người thấy.

Những buổi thĂŽi miĂȘn lĂči về dĩ vĂŁng của Catherine bắc nhip cầu hĂ ng ngĂ n năm. Mỗi khi cĂŽ đi vĂ o hĂŽn mĂȘ thĂŽi miĂȘn, tĂŽi khĂŽng biết những dĂČng đời về cĂĄc kiếp sống của cĂŽ xuất hiện ở chỗ nĂ o. Từ những hang động thời tiền sử đến Ai Cập cổ đại , đến thời hiện đại - CĂŽ đĂŁ ở đấy. VĂ  tất những kiếp sống của cĂŽ đều được quan sĂĄt một cĂĄch trĂŹu mến, ở nơi nĂ o đĂł vượt qua thời gian, bởi những Bậc Thầy. Trong buổi điều trị hĂŽm nay cĂŽ xuất hiện vĂ o thế kỷ thứ hai mươi, nhưng khĂŽng phải lĂ  Catherine.

"TĂŽi nhĂŹn thấy một thĂąn mĂĄy bay vĂ  đường băng, một loại đường băng cho mĂĄy bay", cĂŽ thĂŹ thĂ o dịu dĂ ng.

"CĂŽ cĂł biết đấy lĂ  đĂąu khĂŽng?"

"TĂŽi khĂŽng thể nhĂŹn thấy ... Alsatian? Rồi quả quyết hơn, Alsatian."

"Ở PhĂĄp"

"TĂŽi khĂŽng biết, chỉ biết Alsatian ... TĂŽi thấy tĂȘn Von Marks, Von Marks (theo ngữ Ăąm) . Một loại mũ sắt nĂąu hay một cĂĄi mũ ... một cĂĄi mũ cĂł những kĂ­nh bảo hộ. QuĂąn đội đĂŁ bị hủy diệt. Chỗ nĂ y dường như lĂ  một nơi hẻo rất hẻo lĂĄnh. TĂŽi khĂŽng nghĩ rằng cĂł một thĂ nh phố gần đĂąy."

"CĂŽ nhĂŹn thấy gĂŹ?"

"TĂŽi nhĂŹn thấy những tĂČa nhĂ  bị phĂĄ hủy. TĂŽi nhĂŹn thấy những tĂČa nhĂ  ... Đất bị cĂ y tung lĂȘn bởi ... bom đạn. CĂł một nơi rất tốt để ẩn trốn.&quot;

"Họ đang lĂ m gĂŹ?"

"TĂŽi đang giĂșp họ với những người bị thương. Họ đang mang những người bị thương đi khỏi."

""HĂŁy nhĂŹn vĂ o chĂ­nh cĂŽ đi. HĂŁy mĂŽ tả chĂ­nh cĂŽ. HĂŁy nhĂŹn xuống vĂ  xem cĂŽ đang ăn mặc gĂŹ."

"TĂŽi mặc một loại ĂĄo khoĂĄc (jacket). TĂŽi cĂł mớ tĂłc vĂ ng hoe. Mắt tĂŽi xanh. Áo jacket của tĂŽi rất bẩn. CĂł rất nhiều người bị thương."

"CĂŽ cĂł được huấn luyện để giĂșp đỡ cĂĄc thương binh khĂŽng?"

"KhĂŽng"

"CĂŽ sống ở đấy hay được người ta mang cĂŽ đến đấy? CĂŽ sống ở đĂąu?"

"TĂŽi khĂŽng biết"

"CĂŽ khoảng bao nhiĂȘu tuổi?"

"Ba mươi lăm tuổi". Catherine hai mươi chĂ­n tuổi, mắt nĂąu chứ khĂŽng xanh. TĂŽi tiếp tục hỏi.

"CĂŽ cĂł tĂȘn khĂŽng, " TĂȘn trĂȘn ĂĄo jacket ấy khĂŽng?"

"CĂł những cĂĄi cĂĄnh trĂȘn ĂĄo jacket. TĂŽi lĂ  một phi cĂŽng... một loại phi cĂŽng."

"CĂŽ lĂĄi mĂĄy bay?"

"VĂąng, tĂŽi phải lĂĄi."

"Ai bắt cĂŽ bay?"

"TĂŽi phục vụ bay. ĐĂł lĂ  cĂŽng việc của tĂŽi."

"CĂŽ cũng phải bỏ bom chứ?"

"ChĂșng tĂŽi cĂł người bắn sĂșng trĂȘn mĂĄy bay. CĂł một hoa tiĂȘu."

"CĂŽ lĂĄi loại mĂĄy bay nĂ o?"

"Loại mĂĄy bay trực thăng. NĂł cĂł bốn cĂĄnh quạt. ĐĂł lĂ  cĂĄnh cố định". TĂŽi rất ngạc nhiĂȘn vĂŹ Catherine khĂŽng biết gĂŹ về mĂĄy bay cả. TĂŽi băn khoăn cĂŽ nghĩ thế nĂ o về "cĂĄnh cố định" . Nhưng giống như lĂ m bơ hay ướp xĂĄc người chết, khi bị thĂŽi miĂȘn cĂŽ cĂł cả kho hiểu biết rộng lớn. Tuy nhiĂȘn chỉ một phần hiểu biết nĂ y sẵn sĂ ng cho cĂŽ sử dụng hĂ ng ngĂ y, tĂąm thức. TĂŽi thĂșc giục.

"CĂŽ cĂł gia đĂŹnh khĂŽng?"

"Họ khĂŽng ở đĂąy với tĂŽi."

"Họ cĂł an toĂ n khĂŽng?"

"TĂŽi khĂŽng biết. TĂŽi e rằng... e rằng họ sẽ trở lại. Bạn bĂš tĂŽi sắp chết."

"CĂŽ sợ ai sẽ quay trở lại?"

"Kẻ thĂč."

"Họ lĂ  ai?"

"Người Anh ... QuĂąn Đội Mỹ ... người Anh."

"Phải. CĂŽ cĂł nhớ gia đĂŹnh khĂŽng?"

"Nhớ gia đĂŹnh ư? CĂł quĂĄ nhiều bối rối".

"HĂŁy trở lại vẫn kiếp nĂ y, trở lại thời gian sung sướng trước chiến tranh, thời gian với gia đĂŹnh ở nhĂ . CĂŽ cĂł thể thấy cĂĄi đĂł. TĂŽi biết lĂ  khĂł khăn, nhưng tĂŽi muốn cĂŽ thư giĂŁn. Cố gắng nhớ lại"

Catherine ngưng, rồi thĂŹ thĂ o "TĂŽi nghe thấy cĂĄi tĂȘn Eric... Eric. TĂŽi thấy đứa bĂ© tĂłc vĂ ng hoe, một bĂ© gĂĄi."

"CĂł phải nĂł lĂ  con cĂŽ khĂŽng?"

"Phải, hẳn lĂ  ... Margot."

"NĂł cĂł gần gũi với cĂŽ khĂŽng?"

"NĂł ở với tĂŽi. ChĂșng tĂŽi đang đi pic nic. NgĂ y thật đẹp."

"CĂł ai ở đấy với cĂŽ khĂŽng? NgoĂ i Margot?"

"TĂŽi nhĂŹn thấy một người đĂ n bĂ  tĂłc nĂąu ngồi trĂȘn cỏ".

"CĂł phải bĂ  ấy lĂ  vợ khĂŽng?"

"Phải ... TĂŽi khĂŽng biết bĂ  ấy" cĂŽ nĂłi thĂȘm, ĂĄm chỉ việc xĂĄc nhận một người nĂ o đĂł trong hiện kiếp của Catherine.

"CĂŽ biết Margot chứ? HĂŁy nhĂŹn kỹ Margot. CĂŽ biết nĂł chứ?"

"VĂąng, nhưng khĂŽng chắc chắn lĂ m thế nĂ o ... tĂŽi biết nĂł từ nơi nĂ o đĂł."

"CĂŽ sẽ nhớ mĂ . HĂŁy nhĂŹn vĂ o mắt nĂł"

CĂŽ trả lời, "ĐĂł lĂ  Judy". Judy hiện nay lĂ  người bạn tốt nhất của Catherine. CĂł một sự quan hệ tức khắc ở cuộc gặp gỡ đầu tiĂȘn của họ, vĂ  họ đĂŁ trở thĂ nh bN41;n thĂąn, tin cẩn lẫn nhau, biết suy nghĩ vĂ  nhu cầu của nhau trước khi nĂłi ra.

"Judy?" TĂŽi nhắc lại.

"Phải, Judy. TrĂŽng giống Judy, ... cười giống như Judy"

"Được, rất tốt. Thế ở nhĂ  cĂŽ cĂł hạnh phĂșc khĂŽng hay cĂł những khĂł khăn khĂŽng".

"KhĂŽng cĂł khĂł khăn gĂŹ" (Ngưng lĂąu ). VĂąng, đĂșng đĂł lĂ  thời gian bất ổn. CĂł một khĂł khăn lớn trong chĂ­nh phủ Đức, cấu trĂșc chĂ­nh trị. QuĂĄ nhiều người muốn đi theo quĂĄ nhiều hướng. Cuối cĂčng sinh ra chia rẽ ... Nhưng tĂŽi chiến đấu cho xứ sở của tĂŽi."

"CĂŽ cĂł cảm nghĩ vững vĂ ng về đất nước cĂŽ khĂŽng?"

"TĂŽi khĂŽng thĂ­ch chiến tranh. TĂŽi cảm thấy giết chĂłc lĂ  sai trĂĄi, nhưng tĂŽi phải lĂ m nhiệm vụ của tĂŽi."

"BĂąy giờ hĂŁy quay về, quay về chỗ của cĂŽ ở, nơi cĂł cĂĄi mĂĄy bay trĂȘn mặt đất, bỏ bom, vĂ  chiến tranh. Chậm rồi, chiến tranh đĂŁ bắt đầu. Anh vĂ  Mỹ đang nĂ©m bom xuống bĂȘn cạnh cĂŽ. HĂŁy quay về. CĂł nhĂŹn thấy mĂĄy bay nữa khĂŽng?"

"CĂł"

"Vẫn cĂČn cĂł những cảm nghĩ như vậy về bổn phận vĂ  giết chĂłc, chiến tranh?"

" VĂąng, chĂșng tĂŽi sẽ chết vĂŽ Ă­ch "

"CĂĄi gĂŹ?"

"ChĂșng tĂŽi sẽ chết vĂŽ Ă­ch" cĂŽ nhắc lại bằng một giọng to hơn.

"VĂŽ Ă­ch? Tại sao lại vĂŽ Ă­ch? KhĂŽng cĂł vinh quang trong đĂł sao? KhĂŽng phải lĂ  bảo vệ quĂȘ hương hay những người thĂąn của mĂŹnh sao?"

"ChĂșng tĂŽi sẽ chết để bảo vệ lĂœ tưởng của một Ă­t người".

"DĂč đĂąy lĂ  những nhĂ  lĂŁnh đạo đất nước? Họ cĂł thể sai lầm ." CĂŽ nhanh chĂłng cắt ngang lời tĂŽi .

"Họ khĂŽng phải lĂ  những nhĂ  lĂŁnh đạo. Nếu họ lĂ  những nhĂ  lĂŁnh đạo, thĂŹ đĂŁ khĂŽng cĂł nhiều xung đột nội bộ ... trong chĂ­nh phủ."

"Một số người gọi họ lĂ  những người điĂȘn cuồng - Việc nĂ y cĂł Ăœ ngh7;a với cĂŽ khĂŽng? Tất cả chĂșng ta hẳn lĂ  rồ dại mới bị họ sai khiến, để họ dẫn dắt chĂșng ta ... để giết người . VĂ  giết chĂ­nh chĂșng ta ..."

"ĐiĂȘn Cuồng Quyền Lực?"

"CĂŽ cĂł người bạn nĂ o cĂČn lại khĂŽng?"

"CĂł, cĂł một số hĂŁy cĂČn sống."

"CĂł người nĂ o thĂąn thiết với cĂŽ khĂŽng? Trong phi hĂ nh đoĂ n của cĂŽ, người bắn sĂșng vĂ  hoa tiĂȘu cĂČn sống khĂŽng?"

"TĂŽi khĂŽng thấy họ, nhưng mĂĄy bay của tĂŽi khĂŽng bị phĂĄ hủy."

" CĂŽ cĂł lại bay với mĂĄy bay nĂ y khĂŽng?"

"VĂąng, chĂșng tĂŽi phải vội vĂ ng lấy chiếc mĂĄy bay cĂČn lại cất cĂĄnh khỏi đường băng trước khi họ trở lại."

"HĂŁy vĂ o mĂĄy bay đi."

"TĂŽi khĂŽng muốn đi". Như thể lĂ  cĂŽ muốn điều đĂŹnh với tĂŽi.

"CĂŽ phải cất cĂĄnh ngay đi"

"KhĂŽng cĂł nghĩa lĂœ gĂŹ ...

"CĂŽ lĂ m nghề gĂŹ trước khi cĂł chiến tranh.? CĂł nhớ khĂŽng? Eric lĂ m gĂŹ?"

"TĂŽi lĂ  cấp chỉ huy thứ hai... trĂȘn một mĂĄy bay nhỏ, một số mĂĄy bay chở hĂ ng."

"Vậy cĂŽ cũng lĂ  một phi cĂŽng phải khĂŽng?"

"Phải"

"Phải xa nhĂ  nhiều phải khĂŽng?"

CĂŽ trả lời một cĂĄch dịu dĂ ng buồn bĂŁ . "VĂąng"

TĂŽi chỉ dẫn, "HĂŁy đi vĂ o chuyến bay kế tiếp. CĂł thể lĂ m được khĂŽng?"

"KhĂŽng cĂł chuyến bay kế tiếp"

"CĂł việc gĂŹ xẩy ra thế?"

"CĂł" Hơi thở của cĂŽ dồn dập, vĂ  cĂŽ trở nĂȘn khĂ­ch động. CĂŽ đĂŁ tiến đến ngĂ y chết.

"CĂĄi gĂŹ xẩy ra thế?"

"TĂŽi đang chạy ra khỏi một đĂĄm chĂĄy. ToĂĄn của tĂŽi tan rĂŁ vĂŹ đĂĄm chĂĄy nĂ y."

" CĂŽ sống sĂłt chứ?

"KhĂŽng ai sống sĂłt... khĂŽng ai sống sĂłt qua chiến tranh. TĂŽi đang chết".

Hơi thở của cĂŽ nặng nề. "MĂĄu! MĂĄu khắp nơi! TĂŽi thấy đau ngực. TĂŽi bị bắn ở ngực... vĂ  cẳng chĂąn... vĂ  ở cổ. Đau nhiều quĂĄ..." CĂŽ đang trong cơn hấp hối, nhưng khĂŽng bao lĂąu, hơi thở của cĂŽ chậm lại vĂ  trở nĂȘn điều hĂČa hơn; Cơ mặt cĂŽ dịu lại, vĂ  vẻ an bĂŹnh đến với cĂŽ. TĂŽi cĂŽng nhận ra cĂĄi bĂŹnh tĩnh trong trạng thĂĄi chuyển tiếp. CĂŽ trĂŽng thoải mĂĄi hơn. Chấm dứt rồi phải khĂŽng?"CĂŽ tạm dừng rồi trả lời dịu dĂ ng.

"TĂŽi đang lơ lửng ... ra khỏi xĂĄc thĂąn. TĂŽi khĂŽng cĂł xĂĄc thĂąn. TĂŽi lại ở trong tinh thần."

"Tốt, HĂŁy nghỉ ngơi. CĂŽ đĂŁ cĂł một kiếp sống khĂł khăn. CĂŽ đĂŁ đi qua một cĂĄi chết khĂł khăn. CĂŽ cần nghỉ ngơi. HĂŁy tự phục hồi lại. CĂŽ đĂŁ học được gĂŹ ở kiếp sống nĂ y?"

"TĂŽi học được hận thĂč... giết người khĂŽng cảm giĂĄc ... hận thĂč khĂŽng đĂșng ... người ta hận thĂč vĂ  họ khĂŽng biết tại sao. ChĂșng tĂŽi bị lĂŽi kĂ©o vĂ o đĂł ... bởi ma quỷ khi chĂșng ta ở trong trạng thĂĄi thể chất... "

"CĂł bổn phận nĂ o cao hơn bổn phận đối với đất nước? CĂĄi gĂŹ đĂł cĂł thể ngăn chận cĂŽ khĂŽng giết? Cả đến khi cĂŽ được lệnh? Bổn phận đối với chĂ­nh cĂŽ?"

"CĂł ..." Nhưng cĂŽ khĂŽng nĂłi cụ thể.

"CĂł phải cĂŽ đang đợi chờ cĂĄi gĂŹ đĂł bĂąy giờ phải khĂŽng?"

" Phải... TĂŽi đang chờ đợi đi vĂ o trạng thĂĄi tĂĄi sinh. TĂŽi phải chờ. Họ sẽ đến với tĂŽi... họ sẽ đến..."

"Tốt. TĂŽi muốn nĂłi với họ khi họ đến."

ChĂșng tĂŽi chờ đợi Ă­t phĂșt nữa. Rồi đột nhiĂȘn giọng cĂŽ to lĂȘn vĂ  khĂ n khĂ n, vĂ  Thần Linh Bậc Thầy đầu tiĂȘn, khĂŽng phải Bậc Thầy thi nhĂąn, đang nĂłi.

"Ông thật lĂ  đĂșng khi cho rằng việc nĂ y lĂ  cĂĄch đối xử thĂ­ch hợp cho những người trong trạng thĂĄi thể chất. Ông cần phải trừ tiệt những sợ hĂŁi trong tĂąm trĂ­ h̔5;. Thật lĂ  phĂ­ phạm năng lượng lớn khi sợ hĂŁi hiện diện. NĂł kĂŹm hĂŁm họ khĂŽng thực hiện được điều mĂ  họ được gửi đến đĂąy để thực hiện. HĂŁy đi theo tĂ­n hiệu từ mĂŽi trường chung quanh ĂŽng. Họ phải cố gắng ở vĂ o mức độ rất, rất sĂąu sắc ... nơi khĂŽng cĂČn cảm thấy xĂĄc thĂąn của họ nữa. LĂșc ấy ĂŽng cĂł thể ảnh hưởng tới họ. NĂł chỉ lĂ  bề ngoĂ i ... mĂ  những khĂł khăn phơi bầy. SĂąu thẳm trong linh hồn của họ, nơi những Ăœ niệm được sĂĄng tạo, đĂł lĂ  nơi mĂ  ĂŽng phải ảnh hưởng tới họ.

"Năng lượng... mọi thứ đều lĂ  năng lượng. QuĂĄ nhiều bị phĂ­ phạm. Những quả nĂși... trong quả nĂși rất yĂȘn tĩnh; rất tĩnh ở trung tĂąm. Nhưng bĂȘn ngoĂ i lĂ  nơi đầy rẫy khĂł khăn. Con người chỉ nhĂŹn thấy bĂȘn ngoĂ i, nhưng ĂŽng cĂł thể đi sĂąu hơn nhiều. Ông phải nhĂŹn thấy nĂși lửa. Muốn lĂ m như vậy ĂŽng phải đi sĂąu vĂ o bĂȘn trong.

"Ở trong trạng thĂĄi thể chất lĂ  bất bĂŹnh thường. Khi ĂŽng ở trong trạng thĂĄi tinh thần, đĂł lĂ  điều tự nhiĂȘn đối với ĂŽng. Khi chĂșng tĂŽi được phĂĄi về, giống như được gửi tới một cĂĄi gĂŹ đĂł mĂ  chĂșng tĂŽi khĂŽng biết. ChĂșng tĂŽi mất nhiều thĂŹ giờ hơn. Trong thế giới tinh thần, ĂŽng phải chờ đợi, vĂ  rồi ĂŽng sẽ được tĂĄi sinh. CĂł trạng thĂĄi tĂĄi sinh. ĐĂł lĂ  một phương chiều giống như cĂĄc phương chiều khĂŽng gian khĂĄc, vĂ  ĂŽng hầu như thĂ nh cĂŽng trong việc tiến tới trạng thĂĄi ấy..."

Việc nĂ y khiến tĂŽi ngạc nhiĂȘn. LĂ m sao tĂŽi cĂł thể tiếp cận trạng thĂĄi tĂĄi sinh? "TĂŽi đĂŁ gần như tiến tới đĂł?", tĂŽi hỏi một cĂĄch ngờ vực.

"Phải. Ông biết nhiều hơn người khĂĄc nhiều. Ông hiểu hơn nhiều. HĂŁy kiĂȘn nhẫn với họ. Họ khĂŽng cĂł kiến thức mĂ  ĂŽng cĂł. Những thần linh được phĂĄi về để giĂșp đỡ ĂŽng. DĂč sao ĂŽng cũng rất đĂșng trong việc ĂŽng đang lĂ m ... hĂŁy tiếp tục. KhĂŽng được lĂŁng phĂ­ năng lượng nĂ y. Ông phải loại bỏ sợ hĂŁi. ĐĂł lĂ  vũ khĂ­ giới lớn lao nhất mĂ  ĂŽng cĂł ..."

Thần Linh Bậc Thầy yĂȘn lặng. TĂŽi cĂąn nhắc Ăœ nghĩa của lời phĂĄn truyền lạ thường nĂ y. TĂŽi biết tĂŽi đĂŁ thĂ nh cĂŽng trong việc loại bỏ sợ hĂŁi cho Catherine, nhưng lời chỉ dạy nĂ y cĂł Ăœ nghĩa toĂ n cầu nhiều hơn. ĐĂșng lĂ  nhiều hơn cả sự xĂĄc nhận hiệu quả của thĂŽi miĂȘn lĂ  một cĂŽng cụ chữa bệnh. NĂł dĂ­nh lĂ­u nhiều hơn đến thĂŽi miĂȘn lĂči về dĩ vĂŁng, rất khĂł ĂĄp dụng cho đại chĂșng, từng người một. KhĂŽng, tĂŽi tin nĂł liĂȘn quan đến nỗi sợ hĂŁi cĂĄi chết, nỗi sợ hĂŁi sĂąu xa trong lĂČng nĂși lửa. Sợ hĂŁi cĂĄi chết, được dấu kĂ­n, luĂŽn sợ hĂŁi khĂŽng cĂł tiền bạc hay quyền lực nĂ o cĂł thể vĂŽ hiệu hĂła nĂł - CĂĄi nĂ y lĂ  cĂĄi cốt tủy. Nhưng nếu con người biết rằng đời sống vĂŽ tận, vậy chĂșng ta khĂŽng bao giờ chết; chĂșng ta cũng chẳng bao giờ thực sự sinh ra, thĂŹ cĂĄi sợ hĂŁi nĂ y sẽ tan biến. Nếu họ biết họ đĂŁ sống nhiều lần khĂŽng kể xiết trước đĂł vĂ  sẽ phải sống nhiều lần khĂŽng kể xiết nữa, họ sẽ cảm thấy an tĂąm biết bao nhiĂȘu. Nếu họ biết cĂĄc thần linh ở khắp nơi để giĂșp họ trong khi họ ở trạng thĂĄi thể chất vĂ  sau khi chết, trong trạng thĂĄi tinh thần, họ sẽ theo cĂĄc thần linh, kể cả những người thĂąn yĂȘu đĂŁ chết, họ sẽ được an ủi đến nhường nĂ o. Nếu họ biết những "thiĂȘn thần" bảo vệ thực sự hiện hữu, họ cảm thấy an toĂ n đến nhường nĂ o. Nếu họ biết những hĂ nh động bạo lực vĂ  bất cĂŽng chống lại con người khĂŽng phải lĂ  khĂŽng đĂĄng kể, mĂ  phải trả vĂ o những kiếp khĂĄc, thĂŹ họ sẽ nuĂŽi dưỡng sự giận hờn vĂ  sự mong muốn trả thĂč Ă­t đi nhường nĂ o. VĂ  nếu quả thực "bằng kiến thức chĂșng ta tiếp cận Thượng Đế" thĂŹ tĂ i sản vật chất, hay quyền thế cĂł gĂŹ hữu Ă­ch khi chĂșng lĂ  cứu cĂĄnh trong chĂ­nh chĂșng vĂ  khĂŽng phải lĂ  phương tiện đi đến sự tiếp cận đĂł? Tham lam vĂ  thĂšm khĂĄt quyền thế khĂŽng cĂČn giĂĄ trị gĂŹ nữa.

Nhưng lĂ m sao lĂ m cho con người cĂł được kiến thức nĂ y? Hầu hết người ta cầu nguyện trong nhĂ  thờ, giĂĄo đường Do ThĂĄi, giĂĄo đường Hồi giĂĄo, hay cĂĄc chĂča chiền, những lời cầu nguyện cĂŽng bố sự bất tử của linh hồn. Nhưng sau khi buổi lễ chấm dứt, họ lại trở về lối mĂČn tranh đua của họ, lại tham lam vĂ  toan tĂ­nh cĂčng tĂ­nh cho mĂŹnh lĂ  trung tĂąm. Những đặc điểm lĂ m chậm lại sự tiến bộ của linh hồn. Cho nĂȘn, nếu khĂŽng đủ niềm tin, cĂł thể khoa học sẽ lĂ m được. CĂł lẽ những kinh nghiệm của Catherine vĂ  của tĂŽi cần phải được nghiĂȘn cứu, phĂąn tĂ­ch, vĂ  bĂĄo cĂĄo trong một cĂĄch khoa học vĂŽ tư bởi nh&#7919;ng người được đĂ o tạo về khoa học ứng xử vĂ  vật lĂœ. Tuy vậy, vĂ o lĂșc nĂ y, viết tĂ i liệu khoa học hay một cuốn sĂĄch lĂ  một điều xa xăm nhất trong tĂąm trĂ­ tĂŽi, một khả năng mơ hồ vĂ  khĂŽng cĂł thực. TĂŽi khĂŽng biết cĂĄc vị thần linh cĂł được gửi đến giĂșp tĂŽi khĂŽng. GiĂșp tĂŽi lĂ m gĂŹ?

Catherine cựa quậy vĂ  bắt đầu thĂŹ thầm ." Một người nĂ o đĂł tĂȘn lĂ  Gideon, tĂȘn người nĂ o đĂł lĂ  Gideon ... Gideon. Ông nĂ y đang cố nĂłi chuyện với tĂŽi".

"Ông ấy nĂłi gĂŹ?"

"Ông ấy quanh quẩn đĂąu đĂł. Ông ấy khĂŽng ngưng lại. Ông ấy lĂ  loại người bảo vệ... đại loại như thế. Nhưng bĂąy giờ ĂŽng ấy đang chơi với tĂŽi."

"CĂł phải ĂŽng ta lĂ  một trong những người bảo vệ cĂŽ khĂŽng?"

"Phải, nhưng ĂŽng ấy đang chơi... ĂŽng ấy đĂșng lĂ  nhẩy ở chung quanh. TĂŽi nghĩ ĂŽng ấy muốn tĂŽi biết ĂŽng ấy ở chung quanh tĂŽi ... khắp nơi."

TĂŽi nhắc lại, "Gideon"?

"Ông ấy ở đấy"

"Điều đĂł cĂł lĂ m cĂŽ cảm thấy an toĂ n hơn khĂŽng?"

"CĂł. Ông ấy sẽ trở lại khi tĂŽi cần ĂŽng."

"Tốt. CĂł cĂĄc thần linh cĂł ở chung quanh chĂșng ta khĂŽng?"

CĂŽ trả lời bằng giọng thĂŹ thầm, từ cĂĄch nhĂŹn của tĂąm siĂȘu thức. "Ồ phải... cĂł nhiều thĂĄnh linh. Họ đến khi họ muốn. Họ đến... khi họ muốn. ChĂșng ta đều lĂ  thần linh. Những những thần linh khĂĄc ... một số ở trạng thĂĄi thể chất vĂ  một số khĂĄc ở trong giai đoạn tĂĄi sinh. VĂ  một số thần linh khĂĄc lĂ  những người bảo vệ. Nhưng chĂșng ta đều đi đến đấy. ChĂșng ta cũng đĂŁ lĂ  những người bảo vệ."

"Tại sao chĂșng ta trở lại để học hỏi? Tại sao lĂ  thần linh chĂșng ta khĂŽng thể học hỏi?"

"CĂł những mức độ khĂĄc nhau về học hĂ nh, vĂ  chĂșng ta phải học một số mức độ bằng xương bằng thịt. ChĂșng ta phải cảm thấy đau đớn. Khi bạn lĂ  thần linh bạn khĂŽng cảm thấy đau. ĐĂł lĂ  giai đoạn của tĂĄi sinh. Linh hồn của bạn đang được tĂĄi sinh. Khi bạn ở trong trạng thĂĄi thể chất bằng da bằng thịt, bạn cảm thấy đau đớn, bạn cĂł thể bị đau. Trong hĂŹnh thĂĄi tinh thần bạn khĂŽng cảm thấy gĂŹ cả. Chỉ cĂł hạnh phĂșc, cảm giĂĄc hạnh phĂșc. Nhưng đĂł lĂ  giai đoạn tĂĄi sinh cho... chĂșng ta. Sự tĂĄc động qua lại giữa con người vĂ  hĂŹnh thĂĄi tinh thần thĂŹ khĂĄc nhau. Khi bạn ở trong trạng thĂĄi thể chất ... bạn cĂł thể trải nghiệm cĂĄc quan hệ."

"TĂŽi hiểu. Được rồi". CĂŽ lại im lặng trở lại. Ít phĂșt qua đi.

"TĂŽi thấy một cỗ xe", cĂŽ bắt đầu, "một cỗ xe xanh"

"Một cỗ xe nhỏ?"

"KhĂŽng một cỗ xe mĂ  ĂŽng lĂĄi ... một thứ gĂŹ xanh xanh !. Một tua xanh ở trĂȘn đỉnh, xanh ở bĂȘn ngoĂ i..."

"Ngựa kĂ©o cỗ xe nĂ y phải khĂŽng?"

"Xe cĂł bĂĄnh lớn. TĂŽi khĂŽng nhĂŹn thấy ai trong đĂł, ngoĂ i hai con ngựa bị buộc vĂ o xe ... một con xĂĄm vĂ  một con nĂąu. Con ngựa tĂȘn lĂ  Apple, con mầu xĂĄm, vĂŹ nĂł thĂ­ch Apple. Con kia tĂȘn lĂ  Duke. Những con ngựa nĂ y rất khĂŽn. ChĂșng khĂŽng cắn người. ChĂșng cĂł mĂłng lớn ... mĂłng lớn."

"Cũng cĂł ngựa xấu mĂ ? con khĂĄc?"

"KhĂŽng. ChĂșng rất khĂŽn."

"CĂŽ cĂł ở đấy khĂŽng?"

"Phải. TĂŽi cĂł thể nhĂŹn thấy mũi nĂł. NĂł to lớn nhiều hơn tĂŽi."

" CĂŽ cĂł lĂĄi xe ngựa khĂŽng?" Theo tĂ­nh chất của cĂąu trả lời tĂŽi biết cĂŽ lĂ  một đứa trẻ.

"CĂł những con ngựa. Cũng cĂł một đứa con trai ở đĂł."

"CĂŽ bao nhiĂȘu tuổi?"

"Rất nhỏ. TĂŽi khĂŽng biết. TĂŽi khĂŽng nghĩ rằng tĂŽi biết cĂĄch đếm."

"CĂŽ cĂł biết đứa con trai đĂł khĂŽng? Bạn cĂŽ? Anh cĂŽ?"

"NĂł lĂ  người hĂ ng xĂłm. NĂł ở đấy ... để dự tiệc. CĂł một đĂĄm cưới ... hay thứ gĂŹ đĂł."

"CĂł biết người nĂ o cưới khĂŽng?"

"KhĂŽng. ChĂșng tĂŽi được bảo lĂ  khĂŽng được lĂ m bẩn. TĂŽi cĂł tĂłc nĂąu.... giầy cĂ i một bĂȘn lĂȘn tận trĂȘn."

"CĂł phải đĂąy lĂ  quần ĂĄo tiệc tĂčng khĂŽng? Quần ĂĄo đẹp?"

" ĐĂł lĂ  ... một kiểu ĂĄo dĂ i trắng cĂł cĂĄi gĂŹ đĂł xếp nếp bĂȘn trĂȘn vĂ  buộc lại ở sau lưng."

"NhĂ  cĂŽ cĂł gần đấy khĂŽng?"

"CĂł một cĂĄi nhĂ  lớn", đứa bĂ© nĂ y trả lời.

"ĐĂł lĂ  nơi cĂŽ ở phải khĂŽng?"

"Phải"

"Tốt. BĂąy giờ hĂŁy nhĂŹn vĂ o trong nhĂ ; được. ĐĂąy lĂ  một ngĂ y quan trọng. Người ta đều ăn mặc đẹp, mặc những bộ đồ đặc biệt."

"Họ đang nấu ăn, rất nhiều đồ ăn."

"CĂł ngửi thấy khĂŽng?"

"CĂł. Họ đang lĂ m một loại bĂĄnh. BĂĄnh ... thịt... ChĂșng tĂŽi được bảo phải ra ngoĂ i". TĂŽi buồn cười với việc nĂ y. TĂŽi đĂŁ bảo cĂŽ đi vĂ o bĂȘn trong, vĂ  bĂąy giờ cĂŽ được lệnh phải ra ngoĂ i."

"Họ cĂł gọi tĂȘn cĂŽ khĂŽng?"

"... Mandy... Mandy vĂ  Edward."

"CĂł phải lĂ  đứa con trai ấy khĂŽng?"

"Phải"

"Họ khĂŽng để cho cĂŽ ở trong nhĂ  Ă ?"

"KhĂŽng, họ rất bận."

"CĂŽ cảm thấy việc đĂł ra sao?"

"ChĂșng tĂŽi khĂŽng cần. Nhưng thật khĂł để giữ sạch sẽ. ChĂșng tĂŽi khĂŽng thể lĂ m việc gĂŹ được."

""CĂŽ cĂł phải đi dự đĂĄm cưới khĂŽng? VĂ o xế chiều ngĂ y đĂł?"

"CĂł ... tĂŽi thấy nhiều người. Người đĂŽng chật cả phĂČng. Trời nĂłng, một ngĂ y nĂłng bức. CĂł một thầy tu ở đĂł; một thầy tu ... với một cĂĄi mũ ngộ nghĩnh, một cĂĄi mũ lớn ... đen. CĂĄi mũ đĂł trĂčm cả mặt ĂŽng... quả lĂ  một khoảng cĂĄch."

"Phải đĂł lĂ  lĂșc hạnh phĂșc cho gia đĂŹnh cĂŽ khĂŽng?"

"VĂąng."

"CĂŽ biết ai cưới khĂŽng?

"ĐĂșng lĂ  chị tĂŽi."

"Phải chăng chị ấy nhiều tuổi hơn nhiều?"

"Phải"

"BĂąy giờ cĂł nhĂŹn thấy chị ấy khĂŽng? CĂł phải chị ấy mặc đồ cưới khĂŽng?"

"Phải."

"Chị ấy đẹp khĂŽng?"

"Đẹp. Chị ấy cĂł nhiều hoa trĂȘn tĂłc."

"HĂŁy nhĂŹn kỹ vĂ o chị ấy. CĂł biết chị ấy ở lĂșc khĂĄc khĂŽng? HĂŁy nhĂŹn vĂ o mắt, vĂ o miệng chị..."

"VĂąng. TĂŽi nghĩ rằng chị ấy lĂ  Becky... nhưng nhỏ hơn, nhỏ hơn nhiều."

Becky lĂ  bạn của Catherine vĂ  lĂ  đồng nghiệp. Họ rất thĂąn với nhau, tuy Catherine phật Ăœ về thĂĄi độ phĂĄn xĂ©t của Becky vĂ  tĂ­nh tọc mạch của Becky vĂ o đời sống vĂ  cĂĄc quyết định của Catherine. TĂłm lại, Becky lĂ  bạn, khĂŽng phải thĂąn nhĂąn. Nhưng cĂł lẽ sự phĂąn biệt bĂąy giờ khĂŽng thật rĂ” rĂ ng. "Chị... chị thĂ­ch tĂŽi... vĂ  tĂŽi cĂł thể đứng gần phĂ­a trước vĂŹ chị ấy đứng phĂ­a trước."

"Tốt. HĂŁy nhĂŹn chung quanh. Cha mẹ cĂŽ cĂł ở đấy khĂŽng?"

"CĂł."

Cha mẹ cĂŽ cĂł yĂȘu cĂŽ nhiều khĂŽng?"

"CĂł"

"Rất tốt. HĂŁy nhĂŹn kỹ vĂ o họ. Trước nhất lĂ  mẹ cĂŽ. NhĂŹn xem cĂŽ cĂł thể nhớ ra mẹ. HĂŁy nhĂŹn vĂ o mặt bĂ ."

Catherine thở một vĂ i hơi dĂ i. "TĂŽi khĂŽng biết."

"HĂŁy nhĂŹn vĂ o cha cĂŽ. NhĂŹn kỹ vĂ o ĂŽng. NhĂŹn vĂ o sự diễn tả của ĂŽng, mắt ĂŽng... vĂ  cả miệng ĂŽng. CĂŽ nhận ra ĂŽng chưa?"

"Ông ấy lĂ  Stuart", cĂŽ trả lời nhanh chĂłng. Vậy, Stuart xuất đầu lộ diện một lần nữa. Việc nĂ y đĂĄng thăm dĂČ hơn thĂȘm.

"Sự quan hệ của cĂŽ với ĂŽng như thế nĂ o?"

"TĂŽi yĂȘu ĂŽng rất nhiều...ĂŽng ấy rất tốt với tĂŽi. Nhưng ĂŽng nghĩ rằng tĂŽi lĂ  điều phiền toĂĄi. Ông nghĩ rằng con cĂĄi lĂ  điều phiền toĂĄi."

"Ông cĂł quĂĄ nghiĂȘm khắc khĂŽng?"

"KhĂŽng, ĂŽng thĂ­ch chơi với chĂșng tĂŽi. Nhưng chĂșng tĂŽi hỏi quĂĄ nhiều cĂąu hỏi. Nhưng ĂŽng rất tốt với chĂșng tĂŽi, ngoại trừ khi chĂșng tĂŽi hỏi quĂĄ nhiều cĂąu hỏi."

"CĂł phải điều đĂł đĂŽi lĂșc lĂ m phiền ĂŽng?"

"Phải, chĂșng tĂŽi phải học hỏi nơi thầy giĂĄo chứ khĂŽng phải nơi ĂŽng. ĐĂł lĂ  lĂœ do tại sao chĂșng tĂŽi phải đến trường để học."

"Xem ra dường như ĂŽng đang nĂłi. CĂł phải ĂŽng nĂłi với cĂŽ khĂŽng?"

"Phải, ĂŽng cĂł nhiều việc quan trọng hơn phải lĂ m. Ông phải chăm lo nĂŽng trại.

"NĂŽng trại lớn khĂŽng?

"Lớn".

"CĂŽ cĂł biết đấy lĂ  đĂąu khĂŽng?"

"KhĂŽng".

"CĂł bao giờ họ nĂłi đến thị trấn hay nước khĂŽng? TĂȘn của thĂ nh phố?

CĂŽ ngưng lại, nghe cẩn thận. "TĂŽi khĂŽng nghe thấy cĂĄi đĂł". CĂŽ lại im lặng.

"Được rồi, cĂŽ cĂł muốn thĂĄm hiểm nữa về kiếp sống nĂ y khĂŽng? Để tiến xa hơn nữa hay chỉ thế".

CĂŽ cắt ngang tĂŽi. "Đủ rồi"

Trong toĂ n bộ quĂĄ trĂŹnh nĂ y với Catherine, tĂŽi khĂŽng ưa thĂ­ch bĂ n luận cĂĄc tiết lộ của Catherine với những nhĂ  chuyĂȘn nghiệp khĂĄc. Thực ra, ngoại trừ Carole vĂ  một Ă­t người khĂĄc coi lĂ  "an toĂ n", tĂŽi khĂŽng chia sẻ tin tức đĂĄng chĂș Ăœ nĂ y với người nĂ o khĂĄc cả. TĂŽi biết kiến thức từ những buổi thĂŽi miĂȘn vừa rất thật vừa cực kỳ quan trọng, tuy lo Ăąu về phản ứng của cĂĄc đồng nghiệp về nghề nghiệp vĂ  khoa học khiến cho tĂŽi giữ im lặng. TĂŽi vẫn cĂČn quan ngại đến thanh danh, nghề nghiệp, vĂ  về cĂĄi mĂ  những người khĂĄc nghĩ về tĂŽi.

Sự hoĂ i nghi cĂĄ nhĂąn của tĂŽi đĂŁ bị xĂłi mĂČn bởi bN57;ng chứng lĂ  hết tuần nĂ y đến tuần khĂĄc, ập đến từ miệng cĂŽ. TĂŽi thường quay lại băng thĂąu vĂ  trải nghiệm lại những buổi thĂŽi miĂȘn, với tất cả kịch tĂ­nh vĂ  sự trực tiếp. Những những người khĂĄc sẽ phải dựa vĂ o kinh nghiệm của tĂŽi, rất mạnh mẽ tuy khĂŽng phải lĂ  của riĂȘng họ. TĂŽi cảm thấy phải thu thập nhiều dữ kiện hơn.

Khi tĂŽi dần dần chấp nhận vĂ  tin vĂ o những lời giĂĄo huấn, đời sống của tĂŽi giản dị hơn vĂ  thỏa mĂŁn hơn. KhĂŽng cần phải giở trĂČ, giả bộ, vờ vịt , hay khĂĄc với mĂŹnh. CĂĄc sự quan hệ trở nĂȘn cĂ ng ngay thẳng hơn. Đời sống gia đĂŹnh Ă­t lộn xộn hơn. Sự miễn cưỡng chia sẻ hiểu biết đĂŁ được trao cho tĂŽi qua Catherine bắt đầu giảm thiểu. ĐĂĄng ngạc nhiĂȘn lĂ  hầu hết người ta rất để Ăœ tới vĂ  muốn biết nhiều hơn nữa. Nhiều người nĂłi với tĂŽi những kinh nghiệm riĂȘng tư của họ về những biến cố cận tĂąm lĂœ, hoặc lĂ  ESP (khả năng ngoại cảm) , cảm giĂĄc đĂŁ nhĂŹn thấy, kinh nghiệm xuất hồn, những giấc mộng tiền kiếp, hay những thứ khĂĄc. Nhiều người thậm chĂ­ khĂŽng bao giờ kể những kinh nghiệm nĂ y cho vợ hoặc chồng của họ. Người ta hầu hết đều sợ hĂŁi lĂ  khi chia sẻ những kinh nghiệm của mĂŹnh với những người khĂĄc, ngay cả với gia đĂŹnh vĂ  bĂĄc sĩ chuyĂȘn khoa, cũng cĂł thể bị coi lĂ  kỳ quặc hay lạ lĂčng. Tuy những biến cố cận tĂąm lĂœ đĂł rất thĂŽng thường, hay xẩy ra nhiều hơn người ta tưởng. ChĂ­nh lĂ  sự miễn cưỡng nĂłi ra những sự việc tĂąm linh khiến chĂșng cĂł vẻ hiếm. VĂ  những người cĂ ng được huấn luyện cao bao nhiĂȘu thĂŹ lại cĂ ng miễn cưỡng chia sẻ bấy nhiĂȘu.

Vị trưởng khoa điều trị đĂĄng kĂ­nh tại bệnh viện của tĂŽi lĂ  một người được quốc tế ngưỡng mộ về chuyĂȘn mĂŽn của ĂŽng. Ông kể về người cha đĂŁ quĂĄ cố của ĂŽng, người đĂŁ nhiều lần che chở ĂŽng khỏi cĂĄc nguy hiểm nghiĂȘm trọng. Một giĂĄo sư khĂĄc đĂŁ cĂł những giấc mộng cung cấp những bước thiếu sĂłt hay những giải đĂĄp cho cĂŽng cuộc thĂ­ nghiệm phức tạp của ĂŽng. Những giấc mộng luĂŽn luĂŽn đĂșng. Một bĂĄc sĩ nổi tiếng khĂĄc thường biết ai lĂ  người gọi điện thoại cho ĂŽng trước khi ĂŽng trả lời. Vợ của vị Trưởng Khoa TĂąm Thần ở trường đại học miền TĂąy trung bộ cĂł bằng tiến sĩ về tĂąm lĂœ học. CĂĄc cĂŽng trĂŹnh nghiĂȘn cứu của bĂ  lĂșc nĂ o cũng được cẩn thận trĂč tĂ­nh vĂ  thi hĂ nh. BĂ  khĂŽng bao giờ nĂłi với một ai lĂ  khi bĂ  lần đầu viếng thăm La MĂŁ, bĂ  đĂŁ đi qua thĂ nh phố như thể bĂ  cĂł một bản đồ lộ trĂŹnh được in trong kĂœ ức. BĂ  biết chắc cĂĄi gĂŹ ở quanh gĂłc đường kế tiếp. Mặc dĂč bĂ  chưa từng ở La mĂŁ trước đĂąy vĂ  khĂŽng biết tiếng Ý, nhưng người Ý khĂŽng ngớt tiếp cận bĂ  vĂ  lầm lẫn coi bĂ  như người bản xứ. TrĂ­ nhớ của bĂ  đĂŁ vật lộn để thống nhất cĂĄc sự việc ở La MĂŁ.

TĂŽi hiểu tại sao những người chuyĂȘn nghiệp được đĂ o tạo cao giữ mĂŹnh trong phĂČng kĂ­n. TĂŽi lĂ  một trong những người ấy. ChĂșng ta khĂŽng thĂȘ phủ nhận những kinh nghiệm vĂ  giĂĄc quan của riĂȘng chĂșng ta. Tuy nhiều sự huấn luyện của chĂșng ta trĂȘn nhiều phương diện hoĂ n toĂ n trĂĄi ngược với tin tức, kinh nghiệm, vĂ  niềm tin chĂșng ta đĂŁ tĂ­ch lũy. Cho nĂȘn chĂșng ta vẫn giữ im lặng.

-ooOoo-

CHƯƠNG MƯỜI

Tuần nĂ y trĂŽi qua mau. TĂŽi nghe đi nghe lại băng thĂąu của buổi thĂŽi miĂȘn tuần trước. LĂ m sao tĂŽi cĂł thể tiếp cận được với trạng thĂĄi tĂĄi sinh? TĂŽi khĂŽng cảm thấy cớ gĂŹ sĂĄng tỏ. VĂ  bĂąy giờ những thần linh sẽ được phĂĄi đến giĂșp tĂŽi. Nhưng tĂŽi phải lĂ m gĂŹ nhỉ? Khi nĂ o tĂŽi tĂŹm ra được? TĂŽi cĂł khả năng lĂ m nhiệm vụ đĂł khĂŽng? TĂŽi biết tĂŽi phải chờ đợi vĂ  phải kiĂȘn nhẫn. TĂŽi nhớ lại lời của Bậc Thầy thi nhĂąn.

"KiĂȘn nhẫn vĂ  chờ đợi... mọi việc sẽ đến khi nĂł phải đến... Mọi việc sẽ sĂĄng tỏ cho ngươi đĂșng lĂșc. Nhưng ngươi phải cĂł cơ hội hấp thụ kiến thức mĂ  chĂșng ta đĂŁ cho ngươi". Vậy tĂŽi phải chờ.

VĂ o lĂșc bắt đầu buổi thĂŽi miĂȘn, Catherine kể lại một đoạn trong giấc mộng mĂ  cĂŽ mơ thấy trong mấy đĂȘm vừa qua. Trong giấc mộng cĂŽ đang sống ở nhĂ  cha mẹ, vĂ  nhĂ  bị chĂĄy ban đĂȘm. CĂŽ bĂŹnh tĩnh vĂ  giĂșp rĂșt ra khỏi nhĂ , nhưng cha cĂŽ lại lề mề vĂ  dường như thờ ơ trước tĂŹnh thế cấp bĂĄch. CĂŽ liền đẩy ĂŽng ra ngoĂ i. Rồi ĂŽng nhớ đến cĂĄi gĂŹ đĂł ĂŽng đĂŁ để lại trong nhĂ , vĂ  ĂŽng bảo Catherine trở vĂ o nhĂ  giữa lĂșc nhĂ  đang chĂĄy lớn để tĂŹm kiếm vật đĂł. CĂŽ khĂŽng nhớ vật đĂł lĂ  cĂĄi gĂŹ. TĂŽi quyết định chưa giải thĂ­ch giấc mĂŽng vội, vĂ  đợi xem liệu thời cơ thuận tiện cĂł nảy sinh khi cĂŽ đang được thĂŽi miĂȘn khĂŽng.

CĂŽ đi nhanh vĂ o hĂŽn mĂȘ sĂąu. "TĂŽi thấy một người đĂ n bĂ  với một cĂĄi mũ trĂčm đầu, khĂŽng phủ che mặt mĂ  chỉ trĂčm tĂłc thĂŽi." Rồi cĂŽ im lặng.

"CĂł thấy cĂĄi đĂł bĂąy giờ khĂŽng? CĂĄi mũ trĂčm đầu?"

"TĂŽi khĂŽng nhĂŹn thấy nữa ... TĂŽi nhĂŹn thấy một miếng vải đen, vải thĂȘu kim tuyến cĂł hoa tiết mầu vĂ ng trĂȘn đĂł ... TĂŽi nhĂŹn thấy một tĂČa nhĂ  cĂł nhiều nĂ©t cấu trĂșc trĂȘn nĂł ... trắng."

"CĂŽ cĂł nhận ra tĂČa nhĂ  đĂł khĂŽng?"

"KhĂŽng".

"TĂČa nhĂ  đĂł cĂł lớn khĂŽng?"

"KhĂŽng. Đằng sau tĂČa nhĂ  lĂ  nĂși cĂł tuyết trĂȘn đỉnh nĂși. Nhưng cỏ rất xanh trong thung lũng ... nơi chĂșng tĂŽi ở đĂł."

"CĂŽ cĂł thể vĂ o tĂČa nhĂ  đĂł được khĂŽng?"

"Được. NhĂ  lĂ m bằng loại cẩm thạch... rất lạnh khi chạm vĂ o."

"CĂł phải nĂł lĂ  một loại chĂča hay nhĂ  tĂŽn giĂĄo khĂŽng?"

"TĂŽi khĂŽng biết. TĂŽi nghĩ rằng cĂł thể lĂ  một nhĂ  tĂč."

"NhĂ  tĂč". TĂŽi nhắc lại, "CĂł người trong tĂČa nhĂ  ấy khĂŽng? Chung quanh nĂł?"

"CĂł một số lĂ­nh. Họ mặc đồng phục mầu đen, mầu đen với cầu vai vĂ ng... tua vĂ ng. Mũ bảo vệ đen cĂł kiểu mầu vĂ ng nĂ o đĂł... thứ gĂŹ nhọn vĂ  vĂ ng ở đỉnh ... mũ. VĂ  một dĂąy lưng đỏ, một dĂąy lưng đỏ quấn quanh thắt lưng."

"CĂł người lĂ­nh nĂ o ở quanh cĂŽ khĂŽng?"

"CĂł thể lĂ  hai hay ba người."

"CĂŽ cĂČn ở đấy khĂŽng?"

"TĂŽi ở đĂąy, nhưng khĂŽng ở trong nhĂ . Nhưng tĂŽi ở gần tĂČa nhĂ ."

"HĂŁy nhĂŹn chung quanh. Xem cĂŽ cĂł thể tĂŹm ra chĂ­nh cĂŽ khĂŽng ... NĂși ở đấy, vĂ  cỏ ... vĂ  tĂČa nhĂ  trắng. CĂł nhĂ  khĂĄc khĂŽng?"

"Nếu cĂł những tĂČa nhĂ  khĂĄc thĂŹ chĂșng cũng khĂŽng tọa lạc gần tĂČa nhĂ  nĂ y. TĂŽi nhĂŹn thấy một tĂČa nhĂ  ... lẻ loi với kiểu tường được xĂąy đằng sau nĂł... một bức tường."

"CĂŽ cĂł nghĩ rằng đĂł lĂ  một phĂĄo đĂ i hay một nhĂ  tĂč hay đại loại như thế?"

"CĂł thể , nhưng... nĂł rất hẻo lĂĄnh."

"Tại sao cĂĄi đĂł lại quan trọng với cĂŽ?" (Ngưng hồi lĂąu) "CĂŽ cĂł biết tĂȘn thĂ nh phố hay xứ sở mĂ  cĂŽ hiện ở đấy khĂŽng " Những người lĂ­nh ở đĂąu?"

" TĂŽi thấy lĂ  ‘Ukraine."

"TĂŽi nhắc lại "Ukraine?", say mĂȘ bởi tĂ­nh chất đa dạng trong những kiếp sống của cĂŽ. "CĂŽ cĂł thấy năm thĂĄng khĂŽng? CĂŽ cĂł nghĩ đến điều đĂł khĂŽng? hay ở giai đoạn nĂ o?"

"Mười bẩy - mười bẩy ", cĂŽ trả lời ngập ngừng, rồi sửa lại ."Một ngĂ n bẩy trăm năm mươi tĂĄm ... một ngĂ n bẩy trăm năm mươi tĂĄm. CĂł rất nhiều lĂ­nh. TĂŽi khĂŽng biết mục đĂ­ch của họ ở đĂąy. Với những thanh kiếm cong dĂ i."

TĂŽi hỏi , "CĂŽ cĂČn nhĂŹn vĂ  nghe thấy gĂŹ nữa?"

"TĂŽi thấy vĂČi nước, vĂČi nước, nơi họ tắm cho ngựa"

"Những người lĂ­nh cĂł cưỡi ngựa khĂŽng?"

"CĂł chứ"

"Những người lĂ­nh cĂł tĂȘn nĂ o khĂĄc khĂŽng? Họ gọi nhau cĂł gĂŹ đặc biệt khĂŽng?" CĂŽ lắng nghe.

"TĂŽi khĂŽng nghe thấy điều đĂł"

"CĂŽ cĂł ở trong số họ khĂŽng?"

"KhĂŽng". CĂąu trả lời của cĂŽ nay lại như đứa bĂ©, ngắn vĂ  thường đơn Ăąm. TĂŽi phải lĂ  một người phỏng vấn tĂ­ch cực.

"Nhưng cĂŽ thấy họ ở gần mĂ ?"

"Phải"

"CĂŽ cĂł ở trong thĂ nh phố khĂŽng?"

"CĂł"

"CĂŽ sống ở đấy phải khĂŽng?"

"TĂŽi tin lĂ  vậy".

"Tốt. Xem xem cĂŽ cĂł thể thấy mĂŹnh vĂ  nơi cĂŽ sống khĂŽng?"

"TĂŽi nhĂŹn thấy một Ă­t quần ĂĄo rĂĄch tả tơi. TĂŽi chỉ nhĂŹn thấy cĂł một đứa bĂ©, một đứa con trai. Quần ĂĄo của nĂł rĂĄch tả tơi. NĂł bị lạnh..."

"NĂł cĂł nhĂ  ở trong thĂ nh phố đĂł khĂŽng?" Ngưng lĂąu.

CĂŽ tiếp tục, "TĂŽi khĂŽng biết điều đĂł". Dường như cĂŽ gặp khĂł khăn trong việc kiếp nối với kiếp sống nĂ y. CĂąu trả lời của cĂŽ cĂł vẻ như mơ hồ vĂ  khĂŽng chắc chắn.

"Được rồi. CĂŽ biết tĂȘn cậu bĂ© ấy khĂŽng?"

"KhĂŽng"
"CĂĄi gĂŹ xẩy ra cho cậu bĂ© đĂł? Đến với nĂł đi. Xem cĂĄi gĂŹ đĂŁ xẩy ra."

"NĂł biết một người nĂ o đĂł lĂ  tĂč nhĂąn."

"Bạn bĂš? Một thĂąn nhĂąn?"

"TĂŽi tin lĂ  cha nĂł" CĂŽ vắn tắt.

"CĂł phải cĂŽ lĂ  đứa con trai ấy khĂŽng?"

"TĂŽi khĂŽng chắc lắm"

"CĂŽ cĂł biết nĂł nghĩ thế nĂ o về người cha bị tĂč ấy?"

"VĂąng... nĂł rất sợ hĂŁi, sợ người ta cĂł thể giết cha nĂł"

"Cha nĂł đĂŁ lĂ m gĂŹ?"

"Cha nĂł đĂŁ ăn cắp cĂĄi gĂŹ đĂł của những người lĂ­nh, giấy tờ hay thứ gĂŹ đĂł."

"Đứa trẻ khĂŽng hiểu hết phải khĂŽng?"

"KhĂŽng, CĂł thể nĂł sẽ khĂŽng bao giờ gặp thấy cha nĂł nữa."

"NĂł cĂł thể đi gặp cha nĂł được khĂŽng?"

"KhĂŽng."

"Họ cĂł biết cha nĂł bị tĂč bao lĂąu khĂŽng? hay liệu cĂł cĂČn được sống khĂŽng?

"KhĂŽng!" CĂŽ trả lời, giọng cĂŽ run. CĂŽ rất đau khổ, rất buồn. CĂŽ khĂŽng cung cấp được nhiều chi tiết, tuy nhiĂȘn cĂŽ bị bối rối trĂŽng thấy bở;i những biến cố cĂŽ chứng kiến vĂ  trải nghiệm.

"TĂŽi tiếp tục, CĂŽ cĂł thể cảm thấy đứa bĂ© đĂł nghĩ gĂŹ, đĂł lĂ  một loại sợ hĂŁi vĂ  lo Ăąu. CĂŽ cĂł cảm nghĩ ấy khĂŽng?"

"CĂł". CĂŽ lại im lặng.

"CĂĄi gĂŹ xẩy ra? HĂŁy tiến xa hơn bĂąy giờ. TĂŽi biết lĂ  khĂł khăn. HĂŁy tiến xa hơn. CĂł cĂĄi gĂŹ đĂł xẩy ra."

"Cha nĂł bị hĂ nh quyết"

"BĂąy giờ nĂł cảm nghĩ thế nĂ o?"

"ĐĂł lĂ  một cĂĄi gĂŹ đĂł mĂ  nĂł chưa cảm thấy bao giờ. Nhưng họ đĂŁ hĂ nh quyết mĂ  khĂŽng cần một lĂœ do nĂ o cả."

"Thằng bĂ© hẳn lĂ  hết sức buồn rầu về việc nĂ y."

"TĂŽi khĂŽng tin lĂ  nĂł hiểu biết đầy đủ việc gĂŹ đĂŁ xẩy ra."

"NĂł cĂł người nĂ o khĂĄc để nương tựa khĂŽng?"

"CĂł, nhưng đời sống của nĂł sẽ rất khĂł khăn."

"Thằng bĂ© sẽ ra sao?"

"TĂŽi khĂŽng biết. NĂł cĂł thể sẽ chết ... Nghe cĂŽ cĂł vẻ buồn. CĂŽ lại im lặng. rồi dường như cĂŽ nhĂŹn chung quanh.

"CĂŽ thấy gĂŹ?"

"TĂŽi thấy một bĂ n tay... một bĂ n tay gần chạm một vật gĂŹ ... trắng. TĂŽi khĂŽng biết nĂł lĂ  gĂŹ..." CĂŽ lại rơi vĂ o im lặng vĂ  Ă­t phĂșt qua đi.

TĂŽi hỏi, "CĂŽ nhĂŹn thấy gĂŹ khĂĄc?"

"KhĂŽng thấy gĂŹ ... tối đen" Hoặc lĂ  cĂŽ chết hay một cĂĄch nĂ o đĂł cĂŽ đĂŁ khĂŽng cĂČn liĂȘn hệ với đứa con trai buồn rầu sống ở Ukraine hơn hai trăm năm qua.

"CĂŽ đĂŁ rời bỏ đứa bĂ© trai?"

"Phải" CĂŽ thĂŹ thĂ o. CĂŽ đang nghỉ ngơi.

"CĂŽ học được gĂŹ trong kiếp sống đĂł? Tại sao nĂł quan trọng?"

"KhĂŽng thể hấp tấp phĂĄn xĂ©t người. Bạn phải cĂŽng bằng với bất cứ ai. Nhiều sinh mạng đĂŁ tĂ n lụi bởi những phĂĄn xĂ©t khinh suất của chĂșng ta".

"Cuộc sống của đứa bĂ© trai sẽ thiếu thốn vĂ  khĂł khăn vĂŹ việc xĂ©t xử ....cha nĂł.

"VĂąng". CĂŽ lại im lặng.

"CĂŽ cĂł nhĂŹn thấy gĂŹ khĂĄc khĂŽng? CĂŽ nghe thấy gĂŹ khĂŽng?"

"KhĂŽng". CĂŽ trả lời ngắn gọn rồi lại im lặng. VĂŹ một lĂœ do nĂ o đĂł, kiếp sống ngắn ngủi nĂ y thật lĂ  mệt mỏi. TĂŽi chỉ thị cho cĂŽ nghỉ ngơi.

"HĂŁy nghỉ ngơi. HĂŁy cảm thấy an bĂŹnh. ThĂąn thể cĂŽ sẽ tự hồi phục; linh hồn cĂŽ đang nghỉ ngơi... CĂŽ cĂł cảm thấy khĂĄ hơn khĂŽng? Ổn rồi phải khĂŽng? Thật khĂł khăn cho đứa bĂ© trai. Rất khĂł khăn. Nhưng bĂąy giờ cĂŽ hĂŁy nghỉ ngơi nữa đi. TĂąm trĂ­ cĂŽ cĂł thể mang cĂŽ đến khĂŽng gian khĂĄc, thời gian khĂĄc ... kĂœ ức khĂĄc. CĂŽ đang nghỉ ngơi phải khĂŽng?"

"ĐĂșng". TĂŽi quyết định truy tĂŹm đoạn trong giấc mộng của cĂŽ về cĂĄi nhĂ  chĂĄy, cha cĂŽ hờ hững lề mề vĂ  bắt cĂŽ vĂ o nhĂ  để tĂŹm lại vật gĂŹ của ĂŽng.

"BĂąy giờ tĂŽi cĂł cĂąu hỏi về giấc mộng của cĂŽ ... với cha cĂŽ. BĂąy giờ cĂŽ cĂł thể nhớ lại điều đĂł, rất an toĂ n. CĂŽ đang ở trong hĂŽn mĂȘ sĂąu. CĂŽ cĂł nhớ khĂŽng?"

"CĂł"

"CĂŽ trở vĂ o nhĂ  để kiếm một vật gĂŹ đĂł. CĂŽ cĂł nhớ khĂŽng?"

"CĂł... ĐĂł lĂ  một cĂĄi hộp bằng kim loại."

"CĂł cĂĄi gĂŹ trong đĂł mĂ  cha cĂŽ hết sức muốn bắt cĂŽ đi vĂ o nhĂ  đang chĂĄy?

"Những con tem vĂ  những đồng tiền mĂ  ĂŽng ta cất giữ". cĂŽ trả lời. Việc nhớ lại nội dung chi tiết về giấc mộng trong lĂșc thĂŽi miĂȘn trĂĄi ngược hẳn với sự nhớ lại sơ sĂ i trong lĂșc thức. ThĂŽi miĂȘn lĂ  một cĂŽng cụ mạnh mẽ khĂŽng những thĂąm nhập được vĂ o lĩnh vực sĂąu kĂ­n xa xĂŽi nhất của tĂąm trĂ­, mĂ  cũng cĂČn cung cấp một kĂœ ức chi tiết hơn nhiều.

"Những con tem vĂ  những đồng tiền quan trọng lắm đối với ĂŽng sao?"

"VĂąng"

"Nhưng liều mạng để đi vĂ o một nhĂ  chĂĄy vĂŹ những con tem vĂ  đồng tiền"-

CĂŽ cắt ngang lời tĂŽi . "Cha tĂŽi khĂŽng nghĩ lĂ  ĂŽng đang liều lĩnh."

"Ông nghĩ lĂ  an toĂ n Ă ?"

"Phải"

"Thế thĂŹ tại sao ĂŽng khĂŽng vĂ o mĂ  lại lĂ  cĂŽ?"

"VĂŹ ĂŽng nghĩ rằng tĂŽi cĂł thể đi nhanh hơn."

"TĂŽi hiểu. CĂł phải lĂ  một sự liều lĩnh cho cĂŽ?"

"Phải, nhưng ĂŽng khĂŽng nhận ra điều đĂł"

"Giấc mơ cĂł nhiều Ăœ nghĩa hơn đối với cĂŽ khĂŽng? Về mối quan hệ với cha cĂŽ?"

"TĂŽi khĂŽng biết"

" Ông dường như khĂŽng mấy vội vĂŁ để ra khỏi nhĂ  chĂĄy."

"KhĂŽng"

"Tại sao ĂŽng lại ung dung như vậy? CĂŽ rất nhanh, cĂŽ trĂŽng thấy sự nguy hiểm."

"VĂŹ ĂŽng cố gắng che giấu cĂĄc sự việc". TĂŽi chớp lấy dịp nĂ y để giải thĂ­ch một phần của giấc mộng.

"Phải, đĂł lĂ  kiểu cĂĄch cũ của ĂŽng ấy , vĂ  cĂŽ lĂ m nhiều việc cho ĂŽng ấy giống như đem về cĂĄi hộp. TĂŽi hy vọng rằng ĂŽng ấy cĂł thể học hỏi nơi cĂŽ. TĂŽi cĂł cảm nghĩ rằng đĂĄm chĂĄy tượng trưng cho thời giờ đĂŁ hết, vĂ  cĂŽ nhận thức được sự nguy hiểm, cĂČn ĂŽng ấy thĂŹ khĂŽng. Trong khi ĂŽng ấy nhởn nhơ vĂ  bắt cĂŽ trở vĂ o tĂŹm cĂĄc thứ vật chất, cĂŽ biết nhiều hơn ... vĂ  cĂł nhiều cĂĄi để dạy ĂŽng ấy, nhưng dường như ĂŽng ấy khĂŽng muốn học."

"ĐĂșng" cĂŽ đồng Ăœ. "Ông khĂŽng muốn học"

"ĐĂł lĂ  cĂĄch tĂŽi hiểu giấc mộng đĂł. Nhưng cĂŽ cũng khĂŽng thể bắt buộc ĂŽng. Chỉ cĂł ĂŽng ấy cĂł thể nhận thức được điều nĂ y."

"ĐĂșng", cĂŽ lại đồng Ăœ, vĂ  giọng cĂŽ trở nĂȘn sĂąu vĂ  khĂ n khĂ n, "khĂŽng quan trọng gĂŹ khi xĂĄc thĂąn của chĂșng ta bị chĂĄy trong lửa nếu chĂșng ta khĂŽng cần những xĂĄc thĂąn ấy ..." Một Thần Linh Bậc Thầy đĂŁ tỏa chiếu một tầm nhĂŹn hoĂ n toĂ n khĂĄc biệt về giấc m&#7897;ng. TĂŽi rất ngạc nhiĂȘn về sự vĂ o đề đột ngột nĂ y vĂ  tĂŽi chỉ cĂł thể nhắc lại suy nghĩ nĂ y như con vẹt.

"ChĂșng ta khĂŽng cần xĂĄc thĂąn của chĂșng ta?"

"KhĂŽng. ChĂșng ta đi qua rất nhiều giai đoạn khi chĂșng ta ở đĂąy. ChĂșng ta bỏ rơi xĂĄc thĂąn sơ sinh, đi vĂ o thĂąn đứa trẻ, từ đứa trẻ đi đến người trưởng thĂ nh, rồi từ người trưởng thĂ nh đi vĂ o tuổi giĂ . Tại sao chĂșng ta khĂŽng nĂȘn vượt qua một bước, bỏ rơi xĂĄc thĂąn trưởng thĂ nh vĂ  đi vĂ o bĂŹnh diện tinh thần? ĐĂł lĂ  những gĂŹ chĂșng ta bỏ rơi. ChĂșng ta khĂŽng chỉ ngừng phĂĄt triển; chĂșng ta tiếp tục phĂĄt triển. Khi chĂșng ta tới được bĂŹnh diện tinh thần, chĂșng ta cũng phĂĄt triển tại đấy. ChĂșng ta đi qua nhiều giai đoạn khĂĄc nhau về phĂĄt triển. Khi chĂșng ta đĂŁ đốt sạch (hết nhiĂȘn liệu), chĂșng ta phải đi qua giai đoạn tĂĄi sinh, giai đoạn học hỏi vĂ  giai đoạn quyết định. ChĂșng ta quyết định khi nĂ o trở lại, nơi nĂ o, vĂ  vĂŹ lĂœ do gĂŹ. Một số quyết định khĂŽng trở lại. Họ quyết định tiếp tục một giai đoạn phĂĄt triển khĂĄc. VĂ  họ ở lại trong dạng thức thần linh... một số ở lại lĂąu hơn người khĂĄc trước khi trở về. Tất cả đều lĂ  phĂĄt triển vĂ  học hỏi ... tiếp tục phĂĄt triển. XĂĄc thĂąn của chĂșng ta chỉ lĂ  phương tiện cho chĂșng ta khi chĂșng ta ở đĂąy. ĐĂł lĂ  linh hồn vĂ  tinh thần của chĂșng ta trường cửu."

TĂŽi khĂŽng nhận ra được giọng nĂłi hay kiểu nĂłi nĂ y. Một Bậc Thầy "mới" đang nĂłi, vĂ  nĂłi về một kiến thức quan trọng. TĂŽi muốn biết nhiều hơn về những địa hạt tĂ­nh thần nĂ y.

"Học ở trong trạng thĂĄi thể chất cĂł nhanh hơn khĂŽng? CĂł những lĂœ do mĂ  người ta hoĂ n toĂ n khĂŽng ở trong trạng thĂĄi tinh thần phải khĂŽng?"

"KhĂŽng. Học trong trạng thĂĄi tinh thần nhanh hơn nhiều, tăng nhanh hơn học ở trạng thĂĄi thể chất. Nhưng chĂșng ta chọn những gĂŹ chĂșng ta cần học. Nếu chĂșng ta cần phải trở về để thực hiện qua một mối quan hệ, chĂșng ta trở lại. Nếu chĂșng ta đĂŁ hoĂ n thĂ nh việc đĂł, chĂșng ta tiếp tục. Trong dạng thức tinh thần bạn thường cĂł thể tiếp xĂșc với những người trong trạng thĂĄi thể chất nếu bạn chọn lựa. Nhưng chỉ khi cĂł sự quan trọng... nếu bạn phải nĂłi cho họ biết điều gĂŹ đĂł mĂ  họ phải biết.

"LĂ m sao để tiếp xĂșc? LĂ m sao để thĂŽng điệp cĂł thể truyền đạt?"

Trước sự ngạc nhiĂȘn của tĂŽi, Catherine trả lời. Tếng thĂŹ thĂ o của cĂŽ nhanh hơn vĂ  mạnh mẽ hơn. "ĐĂŽi khi bạn cĂł thể hiện thĂąn trước người ấy ... vĂ  trĂŽng bạn vẫn vậy khi bạn ở đĂąy. CĂł những lĂșc khĂĄc, bạn chỉ phải tiếp xĂșc bằng tinh thần. ĐĂŽi khi những thĂŽng điệp khĂł hiểu, nhưng thường thường người ấy hiểu nĂł liĂȘn quan đến cĂĄi gĂŹ. Họ hiểu. ĐĂł lĂ  sự tiếp xĂșc tĂąm với tĂąm."

TĂŽi nĂłi với Catherine."Kiến thức mĂ  cĂŽ cĂł bĂąy giờ, tin tức nĂ y, trĂ­ tuệ nĂ y, cĂĄi nĂ o quan trọng... tại sao cĂŽ khĂŽng cĂł chĂșng khi cĂŽ tỉnh vĂ  trong trạng thĂĄi thể chất".

"TĂŽi chắc lĂ  tĂŽi khĂŽng thể hiểu điều đĂł. TĂŽi khĂŽng đủ khả năng để hiểu."

" Vậy thĂŹ, cĂł lẽ tĂŽi sẽ dạy cĂŽ để cĂŽ hiểu điều đĂł, do đĂł nĂł khĂŽng lĂ m cĂŽ sợ hĂŁi, vĂ  vĂŹ thế cĂŽ sẽ học hỏi."

"VĂąng"

"Khi cĂŽ nghe tiếng nĂłi của cĂĄc Bậc Thầy, họ nĂłi những điều giống như cĂŽ đang nĂłi với tĂŽi bĂąy giờ. CĂŽ phải chia sẻ rất nhiều tin tức". TĂŽi quan tĂąm đến sự thĂŽng thĂĄi mĂ  cĂŽ cĂł khi cĂŽ ở trong trạng thĂĄi nĂ y.

CĂŽ chỉ trả lời, "VĂąng"

"VĂ  điều đĂł đến từ tĂąm trĂ­ riĂȘng của cĂŽ phải khĂŽng?"

"Nhưng họ đĂŁ đặt nĂł vĂ o đấy" Cho nĂȘn cĂŽ tin cĂĄc Bậc Thầy.

TĂŽi thừa nhận "Phải", "LĂ m sao tĂŽi cĂł thể truyền điều đĂł tốt nhất cho cĂŽ để cĂŽ phĂĄt triển vĂ  lĂ m cĂŽ khĂŽng cĂČn sợ hĂŁi?"

"Ông đĂŁ lĂ m điều đĂł rồi", cĂŽ trả lời dịu dĂ ng. CĂŽ đĂșng, những sự sợ hĂŁi của cĂŽ hầu như khĂŽng cĂČn nữa. Một khi những buổi thĂŽi miĂȘn lĂči về quĂĄ khứ bắt đầu, tiến bộ về chữa trị nhanh khĂŽng thể tưởng được.

"BĂ i học nĂ o cĂŽ cần phải học bĂąy giờ? CĂĄi gĂŹ quan trọng nhất cĂŽ cĂł thể học được trong kiếp sống nĂ y đ&#7875; cĂŽ cĂł thể tiếp tục phĂĄt triển vĂ  thĂ nh cĂŽng?"

CĂŽ trả lời nhanh, "LĂČng Tin". CĂŽ đĂŁ biết nhiệm vụ chĂ­nh của cĂŽ lĂ  gĂŹ.

Ngạc nhiĂȘn về sự trả lời nhanh chĂłng của cĂŽ, tĂŽi nhắc lại, "LĂČng tin"

"ĐĂșng, tĂŽi phải học để cĂł niềm tin, đồng thời cần phải tin vĂ o con người. TĂŽi khĂŽng tin vĂ o con người. TĂŽi nghĩ mọi người đang cố gắng lĂ m điều xấu xa cho tĂŽi. Điều đĂł lĂ m tĂŽi xa lĂĄnh mọi người vĂ  những hoĂ n cảnh mĂ  cĂł lẽ tĂŽi khĂŽng nĂȘn cĂĄch xa. Điều đĂł lĂ m tĂŽi giữ được quan hệ với những người khĂĄc mĂ  tĂŽi nĂȘn cắt đứt mối quan hệ."

Nhận thức thấu đĂĄo của cĂŽ thật kỳ lạ khi cĂŽ ở trong trạng thĂĄi siĂȘu thức. CĂŽ biết điểm yếu vĂ  điểm mạnh của cĂŽ. CĂŽ biết những lĩnh vực cần phải lưu Ăœ vĂ  thi hĂ nh, vĂ  cĂŽ biết lĂ m gĂŹ để cải thiện vấn đề. Vấn đề duy nhất lĂ  nhận thức thấu đĂĄo nĂ y cần phải nhập vĂ o tĂąm thức của cĂŽ vĂ  cần được ĂĄp dụng vĂ o đời sống lĂșc cĂŽ đang thức. Nhận thức thấu đĂĄo siĂȘu thức tự nĂł rất quyến rũ, nhưng tự nĂł lại khĂŽng đủ để biến đổi đời cĂŽ.

TĂŽi hỏi, "Ai lĂ  những người cĂŽ nĂȘn cắt đứt quan hệ?"

CĂŽ ngưng rồi nĂłi, "TĂŽi sợ Becky, TĂŽi sợ Stuart... bằng cĂĄch nĂ o đĂł tai hại sẽ đến với tĂŽi ... từ họ. "

"CĂŽ cĂł thể chấm dứt mối quan hệ với họ?"

"KhĂŽng hoĂ n toĂ n, nhưng với một vĂ i Ăœ kiến của họ, phải. Stuart đang cố gắng giữ tĂŽi trong tĂč, vĂ  anh ta đang thĂ nh cĂŽng. Anh ta biết tĂŽi sợ hĂŁi. Anh biết tĂŽi sợ cĂĄch xa anh, vĂ  anh sử dụng hiểu biết đĂł để giữ tĂŽi với anh."

"CĂČn Becky"

"CĂŽ ấy luĂŽn luĂŽn cố gắng phĂĄ vỡ niềm tin của tĂŽi với những người mĂ  tĂŽi tin cẩn. Khi tĂŽi thấy lĂ  tốt thĂŹ cĂŽ ấy thấy lĂ  xấu. VĂ  cĂŽ ấy cố gắng trồng những hạt giống nĂ y vĂ o tĂąm trĂ­ tĂŽi. TĂŽi đang học hỏi để tin vĂ o ... những người tĂŽi nĂȘn tin, nhưng cĂŽ ấy lại nhồi đầy đầu Ăłc tĂŽi những ngờ vực về họ. VĂ  đĂł lĂ  vấn đề của cĂŽ ấy. TĂŽi khĂŽng thể để cĂŽ ấy bắt tĂŽi suy nghĩ theo cĂĄch của cĂŽ ấy."

Trong trạng thĂĄi siĂȘu thức, Catherine đĂŁ cĂł thể vạch ra thĂłi xấu chĂ­nh của cả Becky vĂ  Stuart. Catherine được thĂŽi miĂȘn cĂł thể lĂ m chuyĂȘn gia tĂąm thần học tuyệt vời, trực giĂĄc rĂ” rĂ ng vĂ  chĂ­nh xĂĄc. Catherine tỉnh thức khĂŽng cĂł những thuộc tĂ­nh nĂ y. Nhiệm vụ của tĂŽi lĂ  bắc cầu qua vịnh. Bệnh tĂŹnh thuyĂȘn giảm nhanh của cĂŽ cĂł nghĩa lĂ  một số việc nĂ y đang thấm vĂ o. TĂŽi muốn xĂąy nhiều cầu hơn nũa.

TĂŽi hỏi, "CĂŽ tin ai?. HĂŁy nghĩ về việc nĂ y. Ai lĂ  người cĂŽ cĂł thể tin cẩn, học hỏi vĂ  để gần gũi hơn. Họ lĂ  ai?"

CĂŽ thĂŹ thĂ o, "TĂŽi cĂł thể tin ĂŽng". TĂŽi biết việc nĂ y, nhưng tĂŽi biết cĂŽ cần tin vĂ o những người trong đời sống hĂ ng ngĂ y của cĂŽ nhiều hơn nữa.

"Phải, cĂŽ cĂł thể. CĂŽ gần gũi tĂŽi nhưng cĂŽ cũng phải gần gũi hơn với những người khĂĄc ở với cĂŽ trong cuộc sống nhiều hơn lĂ  tĂŽi cĂł thể." TĂŽi muốn cĂŽ hoĂ n toĂ n độc lập, khĂŽng ỷ lại vĂ o tĂŽi.

"TĂŽi cĂł thể tin chị tĂŽi. TĂŽi khĂŽng biết những người khĂĄc. TĂŽi cĂł thể tin Stuart, nhưng chỉ ở một mức độ nĂ o thĂŽi. Anh ấy khĂŽng quan tĂąm đến tĂŽi nhưng anh ấy bối rối. Trong cĂĄi bối rối của anh ấy, anh ấy vĂŽ tĂŹnh lĂ m hại tĂŽi."

"ĐĂșng, đĂł lĂ  sự thật. CĂł người nĂ o khĂĄc mĂ  cĂŽ tin khĂŽng?"

"TĂŽi cĂł tin Robert", cĂŽ trả lời. Ông ấy lĂ  một bĂĄc sĩ khĂĄc trong bệnh viện. Họ lĂ  những người bạn tốt.

"VĂąng, cĂł lẽ cĂł những người khĂĄc nữa mĂ  cĂŽ sẽ gặp trong tương lai"

"VĂąng," cĂŽ thừa nhận.

Ý kiến về hiểu biết tương lai hết sức đĂĄng quan tĂąm. CĂŽ đĂŁ rất chĂ­nh xĂĄc về quĂĄ khứ. Qua cĂĄc Bậc Thầy, cĂŽ biết những sự việc đặc biệt, bĂ­ mật. CĂł thể họ cũng biết những sự việc về tương lai? Nếu vậy chĂșng tĂŽi cĂł thể chia sẻ kiến thức biết trước nĂ y khĂŽng? Cả ngĂ n cĂąu hỏi trĂ n vĂ o tĂąm trĂ­ tĂŽi.

"Khi cĂŽ tiếp xĂșc với tĂąm siĂȘu thức của cĂŽ như bĂąy giờ, vĂ  cĂł trĂ­ tuệ nĂ y, cĂŽ cĂł phĂĄt triển khả năng trong lĩnh vực tĂąm linh phN43;i khĂŽng? CĂŽ cĂł thể nhĂŹn vĂ o tương lai? ChĂșng ta đĂŁ lĂ m nhiều về quĂĄ khứ rồi".

CĂŽ thừa nhận, "CĂł thể được, nhưng tĂŽi khĂŽng thấy gĂŹ bĂąy giờ."

TĂŽi lặp lại, "CĂł thể?"

"TĂŽi tin như vậy."

"CĂŽ cĂł thể lĂ m việc nĂ y mĂ  khĂŽng sợ hĂŁi khĂŽng? CĂŽ cĂł thể đi vĂ o tương lai vĂ  lấy được tin tức của một người trung lập mĂ  khĂŽng lĂ m cĂŽ sợ hĂŁi khĂŽng?CĂŽ cĂł thể biết tương lai khĂŽng?"

CĂŽ trả lời rất nhanh. "TĂŽi khĂŽng thấy điều đĂł. Họ khĂŽng cho phĂ©p". TĂŽi biết cĂŽ cĂł Ăœ nĂłi cĂĄc Bậc Thầy.

"Họ cĂł ở chung quanh cĂŽ bĂąy giờ khĂŽng?"

"CĂł"

"Họ đang nĂłi chuyện với cĂŽ Ă ?"

"KhĂŽng. Họ giĂĄm sĂĄt mọi thứ" VĂŹ bị giĂĄm sĂĄt, cĂŽ khĂŽng được phĂ©p nhĂŹn ngĂł vĂ o tương lai. CĂł lẽ chĂșng ta khĂŽng đạt được gĂŹ cho cĂĄ nhĂąn từ một cĂĄi nhĂŹn thoĂĄng qua như vậy. CĂł lẽ cuộc phiĂȘu lưu đĂŁ lĂ m cho Catherine quĂĄ lo lắng. CĂł lẽ chĂșng tĂŽi chưa sửa soạn để đương đầu với thĂŽng tin nĂ y. TĂŽi khĂŽng thĂșc đẩy việc nĂ y.

"Vị thần linh ở gần cĂŽ trước đĂąy, Gideon ..."

"Phải"

"Ông ấy cần gĂŹ? Tại sao ĂŽng ấy ở gần? CĂŽ cĂł biết ĂŽng ta khĂŽng?"

"KhĂŽng, TĂŽi khĂŽng tin như vậy"

"Nhưng ĂŽng ta bảo vệ cĂŽ khỏi nguy hiểm?"

"Phải"

"CĂĄc Bậc Thầy ..."

"TĂŽi khĂŽng nhĂŹn thậy họ"

"ĐĂŽi khi họ cĂł những thĂŽng điệp cho tĂŽi, những thĂŽng điệp giĂșp ĂŽng vĂ  tĂŽi. Những thĂŽng điệp ấy cĂł sẵn cĂł cho cĂŽ khĂŽng kể cả khi họ khĂŽng nĂłi? CĂł phải họ đặt tư tưởng vĂ o tĂąm trĂ­ cĂŽ khĂŽng?"

""Phải"

"Họ cĂł giĂĄm sĂĄt được đi xa đến đĂąu khĂŽng? CĂŽ cĂł thể nhớ được gĂŹ?"

"Phải"

"Vậy lĂ  cĂł một mục đĂ­ch trong sự giải thĂ­ch cĂĄc kiếp sống ..."

"Phải"

"... Cho cĂŽ vĂ  tĂŽi ... để dạy chĂșng ta. Để lĂ m cho sợ hĂŁi biến mất khỏi chĂșng ta."

"CĂł nhiều cĂĄch truyền thĂŽng. Họ chọn nhiều cĂĄch ... để chứng tỏ họ hiện hữu. Liệu Catherine cĂł nghe giọng nĂłi của họ, mường tượng những hĂŹnh ảnh quĂĄ khứ vĂ  những viễn cảnh, trải nghiệm những hiện tượng tĂąm linh, hay cĂł những tư tưởng vĂ  Ăœ niệm đặt vĂ o tĂąm trĂ­ cĂŽ, mục đĂ­ch cũng giống nhau - để chứng tỏ họ hiện hữu vĂ  thậm chĂ­ hơn thế, giĂșp chĂșng ta, trợ giĂșp chĂșng ta trĂȘn con đường của chĂșng ta bằng cĂĄch cung cấp cĂĄi nhĂŹn thấu đĂĄo vĂ  kiến thức, giĂșp chĂșng ta thĂĄnh thiện qua sự thĂŽng thĂĄi".

"CĂŽ cĂł biết tại sao họ chọn cĂŽ khĂŽng?"

"KhĂŽng"

"... đĂŁ trở thĂ nh một kĂȘnh thĂŽng tin?"

ĐĂąy lĂ  một cĂąu hỏi tinh tế, vĂŹ Catherine lĂșc tỉnh khĂŽng thể nghe những băng thĂąu. "KhĂŽng", cĂŽ thĂŹ thĂ o dịu dĂ ng.

"Việc nĂ y lĂ m cĂŽ sợ hĂŁi?"

"ĐĂŽi khi"

"Những lĂșc khĂĄc thĂŹ khĂŽng sợ hĂŁi?"

"Phải"

TĂŽi thĂȘm, "CĂł thể đoan chắc rằng bĂąy giờ chĂșng ta biết chĂșng ta bất diệt, cho nĂȘn chĂșng ta mất sự sợ hĂŁi về cĂĄi chết."

"VĂąng" cĂŽ đồng Ăœ. CĂŽ ngưng lại. " TĂŽi phải học cĂĄch tin" CĂŽ đĂŁ trở về với bĂ i học chĂ­nh của kiếp sống."Khi tĂŽi được bảo cĂĄi gĂŹ đĂł, tĂŽi phải học cĂĄch tin vĂ o điều được bảo ... khi người ấy cĂł kiến thức."

TĂŽi thĂȘm, "Chắc chắn cĂł những người khĂŽng tin"

"VĂąng, nhưng tĂŽi bối rối. VĂ  người mĂ  tĂŽi biết, tĂŽi phải tin, tĂŽi phấn đấu chống lại cảm nghĩ đĂł. VĂ  tĂŽi khĂŽng muốn tin bất cứ người nĂ o." CĂŽ im lặng trong khi tĂŽi lại ngưỡng mộ sự hiểu biết thấu đĂĄo của cĂŽ.

"Lần trước, chĂșng ta cĂł nĂłi chuyện về cĂŽ khi lĂ  một em nhỏ, trong vườn với ngựa. CĂŽ cĂČn nhớ khĂŽng? ĐĂĄm cưới của chị cĂŽ?"

"Một chĂșt thĂŽi"

"CĂł cĂČn gĂŹ để kết luận về thời gian đĂł khĂŽng? CĂŽ cĂł biết khĂŽng?"

"CĂł"

"Liệu cĂŽ đĂĄng quay trở về vĂ  thĂĄm hiểm việc nĂ y khĂŽng?"

"KhĂŽng thể trở lại bĂąy giờ được. CĂł nhiều sự việc trong một kiếp sống ... cĂł quĂĄ nhiều kiến thức để đạt được... từ mỗi kiếp sống. Phải, chĂșng ta phải khĂĄm phĂĄ nhưng khĂŽng thể trở về bĂąy giờ."

Cho nĂȘn tĂŽi lại quay về mối quan hệ rắc rối của cĂŽ với cha cĂŽ. "Quan hệ của cĂŽ với cha cĂŽ lĂ  một lĩnh vực khĂĄc, một lĩnh vực đĂŁ ảnh hưởng sĂąu xa đến cĂŽ trong kiếp sống nĂ y."

CĂŽ chỉ trả lời "Phải"

"CĂČn cĂł một lĩnh vực khĂĄc chưa thăm dĂČ. CĂŽ cĂł nhiều điều để học hỏi trong mối quan hệ nĂ y. HĂŁy so sĂĄnh việc nĂ y với đứa bĂ© trai ở Ukraine bị mất cha lĂșc cĂČn thơ dại. VĂ  sự mất mĂĄt nĂ y khĂŽng xẩy ra cho cĂŽ lần nĂ y. VĂ  tuy, cĂł cha cĂŽ ở đĂąy, mặc dĂč khĂł khăn gian khổ Ă­t hơn..."

CĂŽ kết luận , "CĂČn hơn lĂ  một gĂĄnh nặng", cĂŽ nĂłi thĂȘm những tư tưởng,"tư tưởng".

"Tư tưởng gĂŹ?" TĂŽi cảm thấy cĂŽ đang ở một lĩnh vực khĂĄc.

"Về trạng thĂĄi vĂ  cảm giĂĄc. Khi người ta gĂąy mĂȘ, ĂŽng cĂł thể nghe thấy gĂŹ khĂŽng? Ông vẫn cĂČn nghe thấy !" CĂŽ tự trả lời cĂąu hỏi của cĂŽ, bĂąy giờ cĂŽ thĂŹ thĂ o nhanh, trở nĂȘn sĂŽi nổi. " TĂąm của ĂŽng biết rĂ” về cĂĄi gĂŹ đang tiếp diễn. Họ đang nĂłi về sự nghẹt thở của tĂŽi, về khả năng nghẹt thở khi họ giải phẫu họng của tĂŽi."

TĂŽi nhớ lại việc giải phẫu dĂąy Ăąm thanh được thực hiện chỉ Ă­t thĂĄng trước lần hẹn đầu tiĂȘn với tĂŽi. CĂŽ đĂŁ rất lo Ăąu trước khi giải phẫu, nhưng cĂŽ hết sức kinh hoĂ ng sau khi tỉnh lại tại phĂČng hồi sức. NhĂąn viĂȘn chăm sĂłc đĂŁ phải mất hĂ ng giờ để trấn an cĂŽ. BĂąy giờ cĂł vẻ lĂ  những gĂŹ mĂ  cĂĄc bĂĄc sĩ phẫu thuật nĂłi trong lĂșc giải phẫu, khi cĂŽ được đĂĄnh thuốc mĂȘ, đĂŁ thĂșc đẩy nỗi kinh hoĂ ng của cĂŽ. TĂąm trĂ­ tĂŽi vụt quay trở lại trường y khoa vĂ  phiĂȘn giải phẫu của tĂŽi. TĂŽi nhớ lại những chuyện tĂŹnh cờ trong lĂșc giải phẫu trong khi gĂąy mĂȘ cho bệnh nhĂąn. TĂŽi nhớ lại những chuyện đĂča, lời chửi rủa, tranh luận vĂ  những cơn thịnh nộ cĂĄu kỉnh của những nhĂ  giải phẫu. Những bệnh nhĂąn đĂŁ nghe thấy gĂŹ ở mức tiềm thức? Bao nhiĂȘu cĂĄi đĂŁ bị lưu lại để ảnh hưởng đến tư tưởng vĂ  cảm xĂșc, sợ hĂŁi vĂ  lo Ăąu của họ, sau khi họ tỉnh lại? Tiến trĂŹnh sau giải phẫu, sự hồi phục của bệnh nhĂąn sau giải phẫu, đĂŁ cĂł ảnh hưởng tĂ­ch cực hay tiĂȘu cực bởi những nhận xĂ©t trong cuộc giải phẫu? CĂł ai bị chết vĂŹ những khả năng tiĂȘu cực nghe lỏm được trong lĂșc giải phẫu? Cảm thấy vĂŽ vọng, họ đĂ nh chịu thua?

TĂŽi hỏi, "CĂŽ cĂł nhớ họ nĂłi gĂŹ khĂŽng?"

"Họ nĂłi rằng họ đưa cĂĄi ống vĂ o. Khi họ lấy cĂĄi ống ra, cuống họng tĂŽi cĂł thể xưng lĂȘn. Họ khĂŽng nghĩ lĂ  tĂŽi nghe được."

"Nhưng cĂŽ nghe được."

"ĐĂșng. ĐĂł lĂ  lĂœ do tại sao tĂŽi cĂł tất cả những khĂł khăn". Sau hai buổi thĂŽi miĂȘn hĂŽm nĂ y, Catherine khĂŽng cĂČn sợ nuốt hay nghẹn. Đơn giản lĂ  như vậy. " CĂŽ tiếp tục, "Tất cả những lo Ăąu , tĂŽi nghĩ lĂ  tĂŽi cĂł thể nghẹn."

TĂŽi hỏi. " CĂŽ cĂł cảm thấy thoải mĂĄi khĂŽng?"

"CĂł. Ông cĂł thể đảo ngược lại cĂĄi họ đĂŁ lĂ m."

"TĂŽi cĂł thể khĂŽng?"Được. ĂŽng lĂ  ... Họ phải rất cẩn thận về điều họ nĂłi. BĂąy giờ tĂŽi nhớ lại điều đĂł. Họ đưa cĂĄi ống vĂ o cuống họng tĂŽi. VĂ  rồi tĂŽi khĂŽng thể nĂłi được để bảo họ điều gĂŹ."

"BĂąy giờ cĂŽ cứ tự nhiĂȘn ... CĂŽ đĂŁ nghe được họ nĂłi".

"Phải, tĂŽi nghe họ nĂłi ... " CĂŽ lại rơi vĂ o im lặng độ một hay hai phĂșt, vĂ  bắt đầu quay đầu từ phĂ­a nĂ y sang phĂ­a kia. Dường như cĂŽ đang nghe cĂĄi gĂŹ.

"HĂŹnh như cĂŽ đang nghe thĂŽng điệp. CĂŽ cĂł biết những thĂŽng điệp ấy từ đĂąu đến? TĂŽi hy vọng cĂĄc Bậc Thầy xuất hiện."

""Ai đĂł nĂłi với tĂŽi" đĂł lĂ  cĂąu trả lời khĂł hiểu của cĂŽ.

"Người nĂ o đĂł nĂłi chuyện với cĂŽ?"

"Nhưng họ đi rồi". TĂŽi cố mang họ trở lại.

"Xem nĂ o liệu cĂŽ cĂł thể mang những thần linh quay về với những thĂŽng điệp cho chĂșng ta ... để giĂșp chĂșng ta ra khĂŽng?"

" Họ đến chỉ khi họ muốn, khĂŽng phải lĂ  lĂșc tĂŽi chọn," cĂŽ trả lời một cĂĄch quả quyết.

"CĂŽ khĂŽng lĂ m chủ được việc ấy ư?"

"KhĂŽng"

"Được rồi", tĂŽi thừa nhận nhưng thĂŽng điệp về vụ thuốc mĂȘ rất quan trọng với cĂŽ. ĐĂł lĂ  nguồn gốc cĂŽ bị nghẹn".

"Việc đĂł quan trọng cho ĂŽng chứ khĂŽng phải cho tĂŽi" CĂŽ phản bĂĄc lại. CĂąu trả lời của cĂŽ vang lĂȘn qua tĂąm trĂ­ tĂŽi. CĂŽ sẽ được chữa trị về nỗi sợ bị nghẹn, tuy sự tiết lộ nĂ y quan trọng cho tĂŽi hơn lĂ  cho cĂŽ. TĂŽi lĂ  người chữa bệnh. CĂąu trả lời đơn giản của cĂŽ chứa đựng Ăœ nghĩa ở nhiều mức độ. TĂŽi cảm thấy nếu tĂŽi hiểu thực sự những mức độ nĂ y , những quĂŁng tĂĄm cộng hưởng của Ăœ nghĩa , tĂŽi sẽ tiến tới một cĂș nhẩy lượng tử vĂ o sự hiểu biết những mối quan hệ của con người. CĂł lẽ sự giĂșp đỡ cĂČn quan trọng hơn việc chữa lĂ nh bệnh.

TĂŽi hỏi, "Cho tĂŽi giĂșp cĂŽ?"

"Phải. Ông cĂł thể khĂŽng lĂ m những điều họ lĂ m. Ông đang khĂŽng lĂ m những điều họ đĂŁ lĂ m ...". CĂŽ nghỉ ngơi. Cả hai chĂșng tĂŽi đều học được một bĂ i học lớn.

Ít lĂąu sau ngĂ y sinh nhật thứ ba của con gĂĄi tĂŽi, Amy chạy đến tĂŽi vĂ  ĂŽm ghĂŹ cẳng chĂąn tĂŽi. NĂł nhĂŹn lĂȘn vĂ  nĂłi, "Thưa cha, con yĂȘu thương cha đến bốn ngĂ n năm". TĂŽi nhĂŹn xuống bộ mặt nhỏ nhắn của nĂł, tĂŽi cảm thấy quĂĄ sung sướng.

-ooOoo-

CHƯƠNG MƯỜI MỘT

VĂ i đĂȘm sau đĂł, trong một giấc ngủ say, tĂŽi choĂ ng tỉnh dạy. Tỉnh tĂĄo ngay, tĂŽi dường như nhĂŹn thấy khuĂŽn mặt của Catherine to hơn mặt thật của cĂŽ vĂ i lần. TrĂŽng cĂŽ buồn bĂŁ như thể cần tĂŽi giĂșp đỡ cĂŽ. TĂŽi nhĂŹn vĂ o đồng hồ, lĂșc đĂł lĂ  3 giờ 30 phĂșt sĂĄng. KhĂŽng cĂł một tiếng động bĂȘn ngoĂ i nĂ o lĂ m tĂŽi tỉnh dạy cả. Carole ngủ an bĂŹnh bĂȘn tĂŽi . TĂŽi xua đuổi việc bất ngờ nĂ y vĂ  ngủ lại.

Cũng đĂșng vĂ o 3 giờ 30 sĂĄng đĂł, Catherine tỉnh dạy sau cơn ĂĄc mộng hĂŁi hĂčng. CĂŽ toĂĄt mồ hĂŽi vĂ  tim cĂŽ đập thĂŹnh thịch. CĂŽ quyết định trầm ngĂąm để bớt căng thẳng, mường tượng đến lĂșc thĂŽi miĂȘn tại phĂČng mạch. CĂŽ hĂŹnh dung khuĂŽn mặt tĂŽi, nghe giọng nĂłi của tĂŽi, vĂ  từ từ ngủ lại.

Catherine cĂ ng ngĂ y cĂ ng trở nĂȘn tĂąm linh, vĂ  hiển nhiĂȘn tĂŽi cũng vậy. TĂŽi cĂł nghe thấy những giĂĄo sư tĂąm thần cũ của tĂŽi nĂłi về sự phản ứng của việc chuyển đạt vĂ  phản chuyển đạt trong những mối quan hệ chữa bệnh. Chuyển đạt lĂ  lĂ m hiện hĂŹnh cụ thể những cảm nghĩ, tư tưởng, vĂ  mong ước của người bệnh cho bĂĄc sĩ chuyĂȘn khoa, tượng trưng một người nĂ o đĂł trong quĂĄ khứ bệnh nhĂąn. Phản ứng chuyển đạt thĂŹ ngược lại, những phản ứng xĂșc cảm vĂŽ thức của người chữa bệnh với bệnh nhĂąn. Nhưng sự liĂȘn lạc lĂșc 3 giờ 30 sĂĄng nĂ y chẳng phải cả hai. ĐĂąy lĂ  sự liĂȘn kết ngoại cảm cĂčng bước sĂłng ngoĂ i những bệnh thĂŽng thường. Hay đĂł lĂ  thĂ­nh giả, một nhĂłm cĂĄc loại thần linh - cĂĄc Bậc Thầy vĂ  những người bảo vệ vĂ  những người khĂĄc chịu trĂĄch nhiệm về bước sĂłng mới? TĂŽi đĂŁ vượt quĂĄ mức kinh ngạc.

Trong buổi kế tiếp, Catherine nhanh chĂłng tiến vĂ o mức độ thĂŽi miĂȘn sĂąu. CĂŽ hoảng hốt ngay. "TĂŽi thấy một đĂĄm mĂąy lớn ..., đĂĄm mĂąy nĂ y lĂ m tĂŽi sợ hĂŁi. NĂł vẫn ở đấy." CĂŽ thở dồn dập.

"NĂł vẫn ở đấy Ă ?"

"TĂŽi khĂŽng biết. ĐĂĄm mĂąy đĂł đến vĂ  đi nhanh ... cĂĄi gĂŹ đĂł cao trĂȘn nĂși." CĂŽ vẫn lo lắng, tiếp tục thở nặng nề. TĂŽi lo sợ cĂŽ đang nhĂŹn thấy một quả bom. Liệu cĂŽ cĂł nhĂŹn về tương lai khĂŽng?

"CĂŽ cĂł nhĂŹn thấy quả nĂși khĂŽng? NĂł cĂłł giống quả bom khĂŽng?"

"TĂŽi khĂŽng biết".

"Tại sao nĂł lĂ m cĂŽ sợ?"

"Thật lĂ  rất đột ngột. ĐĂșng lĂ  ở đấy. Rất nhiều khĂłi... Rất nhiều khĂłi. NĂł rất lớn. Ở đằng xa. Ô..."

"CĂŽ an toĂ n mĂ . CĂŽ cĂł thể đến gần khĂŽng?"

"TĂŽi khĂŽng muốn đến gần!" CĂŽ trả lời dứt khoĂĄt. Rất hiếm khi cĂŽ cưỡng lại.

TĂŽi lại hỏi, "Tại sao cĂŽ lại quĂĄ sợ hĂŁi về cĂĄi đĂł?"

"TĂŽi nghĩ đĂł lĂ  một loại hĂła chất hay một thứ gĂŹ đĂł. Rất khĂł thở khi ở gần." CĂŽ đang thở rất khĂł nhọc.

"CĂł phải giống như hơi ngạt? CĂł phải nĂł xuất phĂĄt từ quả nĂși giống như nĂși lửa?"

"TĂŽi nghĩ như vậy. NĂł giống như một cĂĄi nấm to. NĂł giống như... một cĂĄi nấm trắng."

"Nhưng khĂŽng phải lĂ  một quả bom? KhĂŽng phải lĂ  một quả bom nguyĂȘn tử hay loại tương tự?" CĂŽ ngưng lại rồi lại tiếp tục.

"TĂŽi nghĩ nĂł lĂ  một ... một loại nĂși lửa hay thứ gĂŹ đĂł. Thật sợ hĂŁi. Rất khĂł thở. CĂł bụi trong khĂŽng khĂ­. TĂŽi khĂŽng muốn ở đấy." Từ từ hơi thở của cĂŽ trở lại mức độ bĂŹnh thường, thĂąm chĂ­ hĂŽ hấp ở trạng thĂĄi thĂŽi miĂȘn. CĂŽ rời bỏ quang cảnh sợ hĂŁi nĂ y.

"BĂąy giờ cĂł đĂŁ thở dễ dĂ ng hơn chưa?"

"Rồi"

"Tốt. BĂąy giờ cĂŽ nhĂŹn thấy gĂŹ?"

"KhĂŽng thấy gĂŹ cả ... TĂŽi nhĂŹn thấy một cĂĄi dĂąy chuyền, một dĂąy chuyền trĂȘn cổ một người nĂ o đĂł. NĂł mầu xanh ... NĂł bằng bạc vĂ  cĂł treo một viĂȘn ngọc xanh vĂ  cĂł một hạt ngọc nhỏ hơn ở dưới."

"CĂł gĂŹ ở trĂȘn hạt ngọc xanh khĂŽng?"

"KhĂŽng, nhĂŹn trong suốt. Ông cĂł thể nhĂŹn suốt qua nĂł. Người thiếu phụ tĂłc đen đội một cĂĄi mũ xanh ... cĂł lĂŽng chim dĂ i, vĂ  bộ đồ bằng nhung."

" CĂŽ cĂł biết thiếu phụ nĂ y khĂŽng?"

"KhĂŽng."

"CĂŽ cĂł ở đấy khĂŽng, hay cĂŽ lĂ  thiếu phụ ấy?"

"TĂŽi khĂŽng biết"

"Nhưng cĂŽ cĂł trĂŽng thấy bĂ  ta khĂŽng?"

"ĐĂșng tĂŽi khĂŽng phải lĂ  thiếu phụ ấy"

"BĂ  ta bao nhiĂȘu tuổi?"

"VĂ o khoảng 40. Nhưng trĂŽng bĂ  giĂ  hơn tuổi."

"BĂ  ta đang lĂ m gĂŹ?"

"KhĂŽng, bĂ  ta chỉ đứng bĂȘn cạnh một cĂĄi bĂ n. CĂł một chai nước hoa trĂȘn bĂ n. NĂł mầu trắng cĂł những bĂŽng hoa mầu xanh trĂȘn đĂł. CĂł một bĂ n chải vĂ  một cĂĄi lược cĂł cĂĄn bằng bạc. "TĂŽi rất ấn tượng với sự chĂș Ăœ đến chi tiết của cĂŽ.

"Đấy lĂ  phĂČng của bĂ  ta, hay lĂ  một cửa hiệu?"

"ĐĂł lĂ  phĂČng ngủ của bĂ  ta. CĂł một cĂĄi giường với bốn cĂĄi gọng giường. Giường mầu nĂąu. CĂł một cĂĄi bĂŹnh để rĂłt nước trĂȘn bĂ n.

"Một cĂĄi bĂŹnh để rĂłt nước?"

"Phải, khĂŽng cĂł tranh ảnh trong phĂČng. CĂł những mĂ n cửa sẫm rất ngộ nghĩnh."

"CĂł người nĂ o khĂĄc trong phĂČng khĂŽng?"

"KhĂŽng."

"Quan hệ của bĂ  nĂ y với cĂŽ thế nĂ o?"

"TĂŽi hầu hạ bĂ  ta". Một lần nữa cĂŽ lĂ  người hầu hạ.

"CĂŽ ở với bĂ  ta lĂąu chưa?"

"KhĂŽng lĂąu... mới vĂ i thĂĄng."

"CĂŽ cĂł thĂ­ch cĂĄi dĂąy chuyền đeo cổ khĂŽng?"

"KhĂŽng." CĂąu trả lời ngắn ngủi của cĂŽ đĂČi hỏi sự gợi Ăœ tĂ­ch cực của tĂŽi nhằm cĂł tin tức căn bản. CĂŽ nhắc nhở tĂŽi nhớ đến đứa con tuổi thiếu niĂȘn của tĂŽi.

"BĂąy giờ cĂŽ bao nhiĂȘu tuổi?"

"CĂł thể lĂ  mười ba, mười bốn tuổi..." VĂ o khoảng cĂčng tuổi.

TĂŽi hỏi , "Tại sao cĂŽ bỏ gia đĂŹnh?"

CĂŽ sửa lại tĂŽi, "TĂŽi khĂŽng bỏ gia đĂŹnh, tĂŽi lĂ m việc tại đĂąy".

"TĂŽi hiểu. CĂŽ cĂł về nhĂ  sau khi lĂ m việc khĂŽng?"

"CĂł" CĂąu trả lời khiến cho tĂŽi hầu như khĂŽng cĂČn chỗ để thăm dĂČ.

"Gia đĂŹnh cĂł ở gần khĂŽng?"

"Cũng gần ... ChĂșng tĂŽi rất nghĂšo. ChĂșng tĂŽi cần lĂ m việc ... phục vụ."

"CĂł biết tĂȘn bĂ  ta lĂ  gĂŹ khĂŽng?"

"Belinda"

"BĂ  ta đối xử cĂł tử tế với cĂŽ khĂŽng?"

"CĂł"

"Tốt. CĂŽ lĂ m việc cĂł khĂł nhọc khĂŽng?"

"Cũng khĂŽng mệt lắm". Phỏng vấn tuổi thiếu niĂȘn khĂŽng bao giờ dễ dĂ ng, ngay cả về tiền kiếp. Rất may mĂ  tĂŽi hĂ nh nghề tốt.

"Tốt. BĂąy giờ cĂŽ cĂČn nhĂŹn thấy bĂ  ta nữa khĂŽng?"

"KhĂŽng"

"BĂąy giờ cĂŽ ở đĂąu?"

"Trong một phĂČng khĂĄc. CĂł một cĂĄi bĂ n bao phủ bằng một khăn trải bĂ n đen... vĂ  cĂł tua viền chung quanh phĂ­a dưới. CĂł mĂči của nhiều cỏ cĂąy... mĂči thơm gắt."

"CĂł phải thứ đĂł thuộc về bĂ  chủ của cĂŽ khĂŽng? BĂ  ta dĂčng nhiều nước hoa lắm phải khĂŽng?"

"KhĂŽng, đĂąy lĂ  một cĂĄi phĂČng khĂĄc. TĂŽi đang ở một phĂČng khĂĄc."

"PhĂČng đĂł của ai?"

"PhĂČng đĂł của một bĂ  cĂł mầu da đậm"

"Đậm như thế nĂ o? CĂŽ cĂł nhĂŹn thấy bĂ  ta khĂŽng?"

"BĂ  ta đội nhiều khăn trĂȘn đầu" Catherine thĂŹ thĂ o, "nhiều khăn choĂ ng. BĂ  ta giĂ  vĂ  nhăn nheo".

"Quan hệ của bĂ  ta vĂ  cĂŽ thế nĂ o?"

"TĂŽi vừa mới đi gặp bĂ  ta."

"Để lĂ m gĂŹ?"

"BĂ  ta bĂłi bĂ i."Trực giĂĄc cho tĂŽi biết cĂŽ đĂŁ gặp một người bĂłi toĂĄn, người nĂ y đọc cĂĄc lĂĄ bĂ i. ĐĂąy lĂ  một sự biến đổi mỉa mai. Nơi đĂąy Catherine vĂ  tĂŽi đang tham gia vĂ o một cuộc phiĂȘu lưu tĂąm linh khĂŽng thể tưởng tượng được, bao trĂčm những kiếp sống, vĂ  những phương chiều vượt quĂĄ cả những việc như thế vĂ  cĂł lẽ hai trăm năm trước đĂł, thế mĂ  cĂŽ lại đi xem một bĂ  đồng để biết tương lai của mĂŹnh. TĂŽi biết Catherine chưa bao giờ đi xem bĂłi toĂĄn trong hiện kiếp, vĂ  cĂŽ cũng khĂŽng biết gĂŹ về bĂłi bĂ i hay thầy bĂłi; những thứ nĂ y lĂ m cĂŽ khiếp sợ.

TĂŽi hỏi, "BĂ  ta đang bĂłi bĂ i phải khĂŽng?"

"BĂ  ta thấy cĂĄc sự việc".

"CĂŽ cĂł hỏi bĂ  ta khĂŽng? CĂŽ muốn xem gĂŹ? CĂŽ muốn biết gĂŹ?"

"Về một người đĂ n ĂŽng... mĂ  tĂŽi cĂł thể lấy"

"BĂ  ta nĂłi gĂŹ khi bĂ  ta đọc những lĂĄ bĂ i?

"Những lĂĄ bĂ i cĂł ... loại gậy nĂ o trĂȘn đĂł. Những cĂąy gậy vĂ  hoa ... nhưng những cĂąy gậy, cĂąy giĂĄo hay loại như vậy. CĂł một con bĂ i khĂĄc cĂł một cĂĄi ly trĂȘn đĂł, một cĂĄi ly... TĂŽi nhĂŹn thấy một lĂĄ bĂ i cĂł một người hay một cậu bĂ© mang khiĂȘn. CĂŽ nĂłi tĂŽi sẽ lấy chồng, nhưng tĂŽi khĂŽng lấy người nĂ y ... TĂŽi khĂŽng nhĂŹn thấy khĂĄc".

"CĂŽ cĂł thấy bĂ  ta khĂŽng?"

"TĂŽi thấy những đồng tiền."

"CĂŽ vẫn ở với bĂ  ta chứ , hay ở một nơi khĂĄc?"

"TĂŽi ở với bĂ  ta."

"TrĂŽng đồng tiền thế nĂ o?"

"Đồng tiền vĂ ng. Cạnh đồng tiền khĂŽng nhẵn nhụi. ChĂșng hĂŹnh vuĂŽng. Một mặt cĂł vương miện".

"HĂŁy nhĂŹn xem cĂł năm in trĂȘn đồng tiền khĂŽng. Thứ gĂŹ cĂŽ cĂł thể đọc được... . bằng chữ."

"Những con số lạ" CĂŽ trả lời, con số "X vĂ  I".

"CĂŽ cĂł biết đĂł lĂ  năm nĂ o khĂŽng?"

"Mười bẩy ...cĂł lẽ như v853;y.TĂŽi khĂŽng biết khi nĂ o." CĂŽ lại im lặng.

"Tại sao sự bĂłi toĂĄn lại quan trọng với cĂŽ?"

""TĂŽi khĂŽng biết..."

"BĂ  ta bĂłi ta cĂł đĂșng khĂŽng?"

Catherine thĂŹ thĂ o, "BĂ  ta đi rồi. Việc qua rồi. TĂŽi khĂŽng biết."

"CĂŽ cĂł nhĂŹn thấy gĂŹ bĂąy giờ khĂŽng?"

"KhĂŽng"

"KhĂŽng". TĂŽi ngạc nhiĂȘn. CĂŽ ấy hiện ở đĂąu? TĂŽi hỏi, "CĂŽ cĂł biết tĂȘn cĂŽ của kiếp sống nĂ y khĂŽng?" Hy vọng tiếp tục theo mạch sống của kiếp nĂ y một vĂ i trăm năm trước.

"TĂŽi đĂŁ đi khỏi đĂł", CĂŽ đĂŁ rời khỏi kiếp đĂł vĂ  đang nghỉ ngơi. Từ nay trở đi cĂŽ cĂł thể tự lĂ m được việc nĂ y. CĂŽ khỏi cần phải trải nghiệm cĂĄi chết để lĂ m việc đĂł. ChĂșng tĂŽi chờ đợi Ă­t phĂșt. Kiếp nĂ y khĂŽng cĂł gĂŹ lạ. CĂŽ chỉ nhớ để mĂŽ tả một số sự việc nổi bật vĂ  cuộc viếng thăm thĂș vị bĂ  thầy bĂłi.

TĂŽi lại hỏi, "CĂŽ cĂł nhĂŹn thấy gĂŹ bĂąy giờ khĂŽng?"

CĂŽ thĂŹ thĂ o "KhĂŽng"

"CĂŽ đang nghỉ ngơi đấy chứ?"

VĂąng ... đĂĄ quĂœ cĂł nhiều mầu sắc."

"ĐĂĄ quĂœ?"

"VĂąng. ChĂșng thực sự lĂĄ ĂĄnh đĂšn, nhưng trĂŽng chĂșng giống đĂĄ quĂœ".

TĂŽi hỏi, "CĂł gĂŹ khĂĄc nữa khĂŽng?"

"TĂŽi vừa mới... "CĂŽ ngưng lại vĂ  giọng thĂŹ thĂ o của cĂŽ to lĂȘn vĂ  quả quyết. "CĂł nhiều lời nĂłi vĂ  tư tưởng đang bay chung quanh đĂąy... ĐĂł lĂ  về sự chung sống vĂ  hĂČa hợp... sự quĂąn bĂŹnh cĂĄc sự việc". TĂŽi biết cĂĄc Bậc Thầy ở đĂąu đĂąy.

TĂŽi thĂșc giục cĂŽ tiếp tục, "VĂąng, TĂŽi muốn biết những sự việc nĂ y, cĂł thể cho tĂŽi biết được khĂŽng?"

CĂŽ đĂĄp lại, "Ngay bĂąy giờ chỉ cĂł lời nĂłi thĂŽi."

"Chung sống vĂ  hĂČa hợp" , tĂŽi nhắc cĂŽ. Khi cĂŽ trả lời, đĂł lĂ  giọng nĂłi của Bậc ThN47;y thi nhĂąn. TĂŽi hồi hộp được nghe lại Bậc Thầy nĂ y.

Ông trả lời , "Phải". "Mọi thứ phải được quĂąn bĂŹnh. ThiĂȘn nhiĂȘn quĂąn bĂŹnh. ThĂș vật sống trong hĂČa hợp. Con người đĂŁ khĂŽng biết lĂ m điều đĂł. Họ tiếp tục tự phĂĄ hoại. KhĂŽng cĂł hĂČa hợp, khĂŽng cĂł kế hoạch cho điều họ lĂ m. Thật quĂĄ khĂĄc biệt trong thiĂȘn nhiĂȘn. ThiĂȘn nhiĂȘn quĂąn bĂŹnh. ThiĂȘn nhiĂȘn lĂ  năng lượng vĂ  sự sống ... vĂ  sự khĂŽi phục. Con người chỉ phĂĄ hoại. Họ phĂĄ hoại thiĂȘn nhiĂȘn. Họ phĂĄ hoại những người khĂĄc. Cuối cĂčng họ tự hủy diệt".

ĐĂł lĂ  một tiĂȘn đoĂĄn bĂĄo điềm xấu. Với một thế giới khĂŽng ngưng chao đảo vĂ  rối loạn, tĂŽi hy vọng việc nĂ y khĂŽng xẩy ra ngay. TĂŽi hỏi, "Việc nĂ y bao giờ xẩy ra?"

"NĂł sẽ xẩy ra, sớm hơn họ tưởng. ThiĂȘn nhiĂȘn sẽ sống sĂłt. CĂąy cối sống sĂłt. Nhưng chĂșng ta thĂŹ khĂŽng".

"ChĂșng tĂŽi cĂł thể lĂ m gĂŹ để ngăn chận sự phĂĄ hoại nĂ y?"

"KhĂŽng. Mọi thứ phải được quĂąn bĂŹnh... "

"Sự tĂ n phĂĄ nĂ y cĂł thể xẩy ra trong kiếp sống của chĂșng tĂŽi khĂŽng? ChĂșng tĂŽi cĂł thể trĂĄnh được khĂŽng?"

"NĂł sẽ khĂŽng xẩy ra trong kiếp sống của chĂșng ta. ChĂșng ta sẽ ở trĂȘn một bĂŹnh diện khĂĄc, một phương chiều khĂĄc, khi điều đĂł xẩy ra, chĂșng ta sẽ chứng kiến nĂł."

"KhĂŽng cĂł cĂĄch nĂ o để dạy nhĂąn loại ư?" TĂŽi đang tĂŹm kiếm lối thoĂĄt, lĂ m giảm bớt khả năng.

"Việc đĂł sẽ được lĂ m ở một mức độ khĂĄc. ChĂșng ta sẽ biết từ đĂł."

TĂŽi nhĂŹn một cĂĄch lạc quan. "Vậy thĂŹ, những linh hồn của chĂșng ta tiến bộ ở những nơi khĂĄc".

"Phải. ChĂșng ta khĂŽng cĂČn ở đĂąy lĂąu ... , như chĂșng ta đĂŁ biết. ChĂșng ta sẽ chứng kiến".

TĂŽi thừa nhận, "VĂąng". TĂŽi cĂł một nhu cầu lĂ  dạy những người nĂ y, nhưng tĂŽi khĂŽng biết cĂĄch lĂ m thế nĂ o. CĂł một cĂĄch nĂ o khĂŽng hay họ phải tự học hỏi việc nĂ y cho chĂ­nh họ?"

Ông khĂŽng thể đến với từng người m̕7;t. Muốn ngưng sự phĂĄ hoại ĂŽng phải đến từng người, nhưng ngươi khĂŽng thể . KhĂŽng thể ngưng lại được. Họ sẽ biết. Khi họ tiến bộ, họ sẽ biết. Sẽ cĂł hĂČa bĂŹnh, nhưng khĂŽng ở đĂąy, khĂŽng ở đĂąy trong phương chiều nĂ y."

"Cuối cĂčng sẽ cĂł hĂČa bĂŹnh?"

"Phải, ở mức độ khĂĄc."

TĂŽi phĂ n nĂ n, "Dường như xa lắc", "bĂąy giờ người ta dường như quĂĄ đĂȘ tiện ... tham lam, khĂĄt vọng uy quyền, nhiều tham vọng. Họ quĂȘn tĂŹnh thương yĂȘu, hiểu biết vĂ  kiến thức. CĂł nhiều cĂĄi phải học."

"Phải"

"TĂŽi cĂł thể viết gĂŹ để giĂșp những người nĂ y? CĂł cĂĄch nĂ o khĂŽng?"

"Ông biết cĂĄch mĂ . ChĂșng tĂŽi khĂŽng phải bảo ĂŽng. Tất cả sẽ khĂŽng cĂł Ă­ch gĂŹ, vĂŹ chĂșng tĂŽi sẽ tiến tới mức độ ấy, vĂ  họ sẽ thấy. Tất cả chĂșng ta đều giống nhau. Người nĂ y khĂŽng vĩ đại hơn người kia. VĂ  tất cả điều nĂ y chỉ lĂ  những bĂ i học... vĂ  những sự trừng phạt."

"VĂąng", tĂŽi đồng Ăœ. BĂ i học nĂ y lĂ  một bĂ i sĂąu sắc, tĂŽi cần cĂł thĂŹ giờ để hấp thụ nĂł. Catherine đĂŁ trở nĂȘn im lặng. ChĂșng tĂŽi chờ đợi, cĂŽ đang nghỉ ngơi, vĂ  tĂŽi thu hĂșt hết tĂąm trĂ­ vĂ o những tuyĂȘn bố mạnh mẽ trong giờ qua. Cuối cĂčng cĂŽ phĂĄ vỡ thời gian nghỉ ngắn.

CĂŽ thĂŹ thĂ o, "Những viĂȘn đĂĄ quĂœ khĂŽng cĂČn nữa, những viĂȘn đĂĄ quĂœ khĂŽng cĂČn nữa. Những ngọn đĂšn... ChĂșng đi rồi."

"Cả những giọng nĂłi, những lời nĂłi?"

"Phải, tĂŽi khĂŽng nhĂŹn thấy gĂŹ cả. " Khi cĂŽ ngưng đầu cĂŽ bắt đầu quay hết bĂȘn nĂ y đến bĂȘn kia. " "Một vị thần linh... đang nhĂŹn"

"VĂ o cĂŽ"

"Phải"

"CĂŽ cĂł nhận ra được vị thần linh nĂ y khĂŽng?"

"TĂŽi khĂŽng chắc chắn... TĂŽi nghĩ cĂł thể lĂ  Edward". Edward đĂŁ chết năm ngoĂĄi rồi. Edward đĂșng lĂ  ở khắp nơi. Dường như lĂșc nĂ o ĂŽng ta cũng ở quanh quẩn bĂȘn cĂŽ.

"TrĂŽng thần linh nĂ y như thế nĂ o?"

" Chỉ lĂ  ... chỉ lĂ  mầu trắng ... giống như ngọn đĂšn. Vị thần linh nĂ y khĂŽng cĂł mặt, khĂŽng giống như chĂșng ta biết, nhưng tĂŽi biết chĂ­nh lĂ  ĂŽng ấy".

"Ông ấy cĂł nĂłi chuyện với cĂŽ khĂŽng?"

"KhĂŽng, ĂŽng chỉ quan sĂĄt."

"Ông ấy cĂł nghe điều tĂŽi nĂłi khĂŽng?"

CĂŽ thĂŹ thĂ o , "CĂł". "Nhưng ĂŽng ấy đi rồi. Ông ấy chỉ muốn chắc chắn lĂ  tĂŽi an toĂ n". TĂŽi nghĩ đến thần thoại trong nhĂąn gian về những thiĂȘn thần bảo vệ. Chắc hẳn Edward, trong vai trĂČ thần linh tĂŹnh thương lượn quanh để bảo đảm lĂ  cĂŽ khĂŽng cĂł chuyện gĂŹ, gần như cĂł vai trĂČ thiĂȘn thần như vậy. VĂ  Catherine cũng đĂŁ nĂłi đến những thần linh bảo vệ. TĂŽi khĂŽng biết đĂŁ cĂł bao nhiĂȘu huyền thoại trong thời thơ ấu thực sự bắt nguồn từ quĂĄ khứ được mơ hồ nhớ lại.

TĂŽi cũng băn khoăn về thứ bậc thần linh, ai trở thĂ nh bảo vệ vĂ  ai trở thĂ nh cĂĄc Bậc Thầy, vĂ  những người chẳng phải lĂ  bảo vệ vĂ  cũng chẳng lĂ  cĂĄc Bậc Thầy, mĂ  chỉ lĂ  những người học hỏi. Phải cĂł cấp bậc căn cứ vĂ o trĂ­ tuệ vĂ  kiến thức, với mục đĂ­ch tối hậu lĂ  trở nĂȘn ThĂĄnh thiện vĂ  gần như cĂł lẽ nhập vĂ o bằng cĂĄch nĂ o đĂł với Thượng Đế. ĐĂł lĂ  mục tiĂȘu của thần học huyền bĂ­ đĂŁ mĂŽ tả bằng những lời lẽ xuất thần qua nhiều thế kỷ. Họ đĂŁ cĂł nhứng cĂĄi thoĂĄng nhĂŹn vĂ o sự kết hợp thiĂȘng liĂȘng như vậy. Thiếu những kinh nghiệm cĂĄ nhĂąn như thế , những phương tiện như Catherine, với tĂ i năng khĂĄc thường của cĂŽ đĂŁ cung cấp một nhĂŁn quan tốt nhất.

Edward đi rồi vĂ  Catherine lại im lặng. Mặt cĂŽ trầm ngĂąm vĂ  cĂŽ đang chĂŹm đắm trong thanh thản. CĂŽ cĂł một tĂ i năng tuyệt vời lĂ m sao - khả năng nhĂŹn vượt qua sự sống vĂ  vượt qua cĂĄi chết, nĂłi chuyện với cĂĄc "thần" vĂ  chia sẻ trĂ­ tuệ của họ. ChĂșng tĂŽi đang ăn từ CĂąy Kiến Thức khĂŽng cĂČn bị cấm đoĂĄn. TĂŽi băn khoăn khĂŽng biết bao nhiĂȘu trĂĄi tĂĄo cĂČn để lại.

Mẹ của Carole, Minette, sắp chết vĂŹ bệnh ung thư đĂŁ di căn từ ngực tới xương vĂ  gan. Tiến trĂŹnh chữa bệnh đĂŁ tiếp tục từ bốn năm nay vĂ  khĂŽng cĂČn thể ngăn chận lại bằng hĂła trị. BĂ  lĂ  một phụ nữ can đảm, bĂ  đĂŁ kiĂȘn cường chịu đựng đau đớn vĂ  sự ốm yếu. Nhưng bệnh tĂŹnh ngĂ y cĂ ng trầm trọng, vĂ  tĂŽi biết cĂĄi chết của bĂ  rất gần.

Những buổi thĂŽi miĂȘn của Catherine cũng đang tiến triển vĂ  tĂŽi chia sẻ kinh nghiệm vĂ  những tiết lộ nĂ y với Minette. TĂŽi cũng hơi ngạc nhiĂȘn, một nữ thương gia thực tế như bĂ  sẵn sĂ ng chấp thuận kiến thức nĂ y vĂ  muốn biết nhiều hơn nữa. TĂŽi đĂŁ đưa sĂĄch để bĂ  đọc vĂ  bĂ  đĂŁ đọc ngấu nghiến. BĂ  sắp xếp cĂčng tĂŽi vĂ  Carole theo một khĂła học về kabbalah (phĂĄp thuật), những bĂ i viết huyền bĂ­ của người Do ThĂĄi cổ hĂ ng thế kỷ. LuĂąn hồi vĂ  những bĂŹnh diện ở giữa lĂ  những giĂĄo lĂœ căn bản trong tĂ i liệu phĂĄp thuật, tuy nhiĂȘn hầu hết những người Do ThĂĄi hiện đại khĂŽng biết đến. Tinh thần của Minette sung mĂŁn trong khi cơ thể bị hư hại. Sự sợ hĂŁi cĂĄi chết của bĂ  đĂŁ giảm thiểu. BĂ  bắt đầu mong muốn được đoĂ n tụ với Ben, người chồng yĂȘu quĂ­ của bĂ . BĂ  tin vĂ o sự bất tử của linh hồn bĂ , vĂ  việc nĂ y giĂșp bĂ  chịu đựng đau đĂłn. BĂ  vẫn bĂĄm chặt lấy sự sống, chờ đợi đứa chĂĄu khĂĄc ra đời, đứa con đầu lĂČng của Donna, con gĂĄi bĂ . BĂ  đĂŁ gặp Catherine tại bệnh viện trong một lần khĂĄm bệnh, vĂ  cĂĄch nhĂŹn cũng như lời nĂłi của họ hĂČa hợp một cĂĄch thanh bĂŹnh vĂ  thiết tha. Sự thĂ nh thật vĂ  chĂąn thật của Catherine đĂŁ thuyết phục Minette rằng sự sống sau khi chết quả lĂ  sự thực.

Một tuần trước khi chết, Minette được đưa vĂ o khu ung thư của bệnh viện. Carole vĂ  tĂŽi đĂŁ cĂł thể ở với bĂ , trĂČ chuyện về sự sống vĂ  cĂĄi chết, vĂ  cĂĄi gĂŹ đợi tất cả chĂșng ta sau khi chết. LĂ  một thiếu phụ cĂł phẩm cĂĄch lớn, bĂ  quyết định chết tại bệnh viện, nơi đĂąy cĂĄc y tĂĄ cĂł thể săn sĂłc bĂ . Donna với chồng vĂ  đứa con sĂĄu tuần cũng đến với bĂ  để chĂ o vĩnh biệt. ChĂșng tĂŽi luĂŽn luĂŽn bĂȘn cạnh bĂ . VĂ o khoảng sĂĄu giờ chiều của đĂȘm Minette chết, Carole vĂ  tĂŽi mới từ bệnh viện về nhĂ , cả hai chĂșng tĂŽi đều cảm thấy phải trở lại ngay. SĂĄu hay bẩy giờ sau đĂł trĂ n đầy thanh thản năng lượng tinh thần siĂȘu nhiĂȘn. Mặc dĂč hơi thở của bĂ  khĂł khăn, nhưng Minette khĂŽng cĂČn đau đớn. ChĂșng tĂŽi nĂłi về sO21; chuyển tiếp của bĂ  tới trạng thĂĄi ở giữa, ĂĄnh sĂĄng chĂłi lọi, vĂ  sự hiện diện tinh thần. BĂ  nhĂŹn lại cuộc đời, hầu như lặng lẽ, vĂ  phấn đấu để chấp nhận phần tiĂȘu cực. BĂ  dường như biết bĂ  chưa thể đi được cho đến khi tiến trĂŹnh nĂ y được hoĂ n tất. BĂ  đang chờ đợi giờ phĂșt đặc biệt để chết, vĂ o buổi sĂĄng sớm. BĂ  trở nĂȘn mất kiĂȘn nhẫn khi thời điểm đến. Minette lĂ  người đầu tiĂȘn tĂŽi đĂŁ hướng dẫn đến vĂ  qua cĂĄi chết trong cĂĄch nĂ y. BĂ  trở nĂȘn vững chắc vĂ  nỗi đau của chĂșng tĂŽi được khuĂąy khỏa bởi toĂ n bộ kinh nghiệm nĂ y.

TĂŽi thấy khả năng chữa bệnh của tĂŽi đĂŁ mở rộng cĂł nghĩa lĂœ khĂŽng những với ĂĄm ảnh sợ hĂŁi vĂ  lo Ăąu mĂ  cĂČn đặc biệt lĂ  về sự chỉ dẫn cho cĂĄi chết vĂ  sắp chết, hay nỗi đau đớn. TĂŽi theo trực giĂĄc biết điều sai vĂ  hướng đi nĂ o phải chọn trong cĂĄch chữa bệnh. TĂŽi cĂł thể truyền cảm nghĩ an lạc, bĂŹnh tĩnh vĂ  hy vọng. Sau cĂĄi chết của Minette, nhiều người khĂĄc hoặc sắp chết hoặc cĂł những người cĂł thĂąn nhĂąn bị chết đĂŁ tĂŹm đến đễ được giĂșp đỡ. Nhiều người khĂŽng cĂł Ăœ muốn biết về Catherine hay tĂ i liệu nĂłi về sự sống vĂ  cĂĄi chết. Nhưng dĂč khĂŽng phổ biến kiến thức riĂȘng nĂ y, tĂŽi cảm thấy tĂŽi cĂł thể gửi đi lời nhắn nhủ. Một giọng nĂłi, một sự hiểu biết cĂł thiện cảm về quĂĄ trĂŹnh nĂ y, vĂ  về những sợ hĂŁi vĂ  cảm nghĩ của họ, một cĂĄi nhĂŹn, một tiếp xĂșc, một lời nĂłi - tất cả cĂł thể thĂŽng suốt, ở một mức độ nĂ o đĂł, vĂ  chạm vĂ o dĂąy cung của hy vọng, về tĂ­nh chất tinh thần bị bỏ quĂȘn, về nhĂąn tĂ­nh chung, vĂ  cĂČn nhiều hơn nữa. VĂ  cho những người cĂł Ăœ muốn biết nhiều hơn nữa, muốn hiểu biết rộng vĂ  chia sẻ kinh nghiệm của tĂŽi với Catherine vĂ  cho những người khĂĄc như thể mở cửa sổ cho một luồng giĂł mĂĄt. Những người đĂŁ sẵn sĂ ng thĂŹ tỉnh lại. Họ đạt được sự hiểu biết thấu đĂĄo nhanh chĂłng hơn.

TĂŽi tin tưởng mạnh mẽ rằng những thầy thuốc chuyĂȘn khoa phải cĂł một tĂąm hồn cởi mở. ĐĂșng lĂ  cĂĄc cĂŽng trĂŹnh khoa học hơn nữa cần phải chứng minh những kinh nghiệm chết vĂ  sắp chết, như của Catherine, những cĂŽng trĂŹnh thĂ­ nghiệm nhiều hơn nữa cũng rất cần thiết trong lĩnh vực nĂ y. CĂĄc thầy thuốc chuyĂȘn khoa cần xĂ©t khả năng của sự sống sau khi chết để sĂĄt nhập nĂł vĂ o việc chỉ dẫn của họ. Họ khĂŽng cần phải sử dụng thĂŽi miĂȘn lĂči về dĩ vĂŁng, nhưng họ phải cĂł đầu Ăłc cởi mở, chia sẻ kiến thức của mĂŹnh với bệnh nhĂąn, vĂ  khĂŽng nĂȘn coi nhẹ kinh nghiệm của bệnh nhĂąn.

BĂąy giờ con người bị tĂ n phĂĄ bởi những đe dọa về tĂ­nh bất tử. Tai họa của bệnh AIDS, sự tĂ n phĂĄ khủng khiếp của (vũ khĂ­) hạt nhĂąn, khủng bố, bệnh tật, vĂ  nhiều tai họa lớn treo trĂȘn đầu chĂșng ta vĂ  hĂ nh hạ chĂșng ta hĂ ng ngĂ y. Nhiều thiếu niĂȘn tin rằng chĂșng khĂŽng sống quĂĄ hai mươi tuổi. Điều nĂ y khĂŽng thể tưởng tượng được, phản ảnh sự căng thẳng khủng khiếp trong xĂŁ hội chĂșng ta.

TrĂȘn mức độ cĂĄ nhĂąn, phản ứng của Minette với thĂŽng điệp của Catherine rất đĂĄng khuyến khĂ­ch. Tinh thần của bĂ  được cũng cố, bĂ  cảm thấy hy vọng trước đau đớn vật chất vĂ  cơ thể bị tĂ n phĂĄ. Nhưng những thĂŽng điệp đĂł lĂ  cho tất cả chĂșng ta, khĂŽng chỉ để cho những người sắp chết. Cũng cĂł niềm hy vọng cho tất cả chĂșng ta. ChĂșng ta cần nhiều hơn nữa những thầy thuốc vĂ  khoa học gia thĂŽng bĂĄo những Catherine khĂĄc, để xĂĄc nhận vĂ  mở rộng thĂŽng điệp của cĂŽ. Những cĂąu trả lời lĂ  ở đấy. ChĂșng ta bất tử. ChĂșng ta lĂșc nĂ o cũng bĂȘn nhau.

-ooOoo-

CHƯƠNG MƯỜI HAI

Ba thĂĄng rưỡi qua đi từ buổi thĂŽi miĂȘn đầu tiĂȘn. KhĂŽng những triệu chĂșng của Catherine thực sự biến hẳn, mĂ  cĂŽ cĂČn tiến bộ vượt qua cả việc chữa khỏi bệnh. CĂŽ rạng rỡ với một sinh lực an lạc chung quanh cĂŽ. CĂŽ lĂŽi cuốn mọi người. Khi cĂŽ ăn điểm tĂąm tại quĂĄn CĂ  PhĂȘ ở bệnh viện, cả nam lẫn nữ đổ xĂŽ đến gặp cĂŽ. "CĂŽ trĂŽng thật đẹp; tĂŽi chỉ muốn nĂłi với cĂŽ điều đĂł thĂŽi." họ nĂłi như vậy. Giống như người cĂąu cĂĄ, cĂŽ muốn lĂŽi họ vĂ o con đường tĂąm linh vĂŽ hĂŹnh. KhĂŽng ai để Ăœ vĂ  cĂŽ đĂŁ đến ăn tại quĂĄn cĂ  phĂȘ nĂ y nhiều năm qua.

Như thường lệ cĂŽ chĂŹm nhanh vĂ o hĂŽn mĂȘ thĂŽi miĂȘn sĂąu trong phĂČng mạch khĂŽng mấy sĂĄng của tĂŽi, mớ tĂłc vĂ ng hoe của cĂŽ xĂŹa từng cụm tỏa xuống chiếc gối quen thuộc mầu be.

"TĂŽi thấy một tĂČa nhĂ  ... tĂČa nhĂ  nĂ y lĂ m bằng đĂĄ. VĂ  một cĂĄi gĂŹ nhọn trĂȘn nĂłc tĂČa nhĂ . ĐĂąy lĂ  một nơi cĂł nhiều nĂși non. Rất ẩm thấp ... rất ẩm thấp bĂȘn ngoĂ i. TĂŽi nhĂŹn thấy một cỗ xe. TĂŽi thấy một cỗ xe đi qua trước mặt. Toa xe cĂł cỏ khĂŽ bĂȘn trong, một loại rơm hay cỏ khĂŽ hay một thứ gĂŹ đĂł cho sĂșc vật ăn. CĂł một số người đĂ n ĂŽng ở đấy. Họ mang một loại cờ nĂ o đĂł, một cĂĄi gĂŹ bay phấp phới ở đầu gậy. Mầu thật sĂĄng. TĂŽi nghe thấy họ nĂłi chuyện về Moors ... Moors. VĂ  cuộc chiến đang diễn ra. CĂł một loại kim khĂ­ nĂ o đĂł, một thứ gĂŹ bằng kim loại chĂčm đầu họ... Một loại mũ chĂčm đầu lĂ m bằng kim loại. Năm đĂł lĂ  1483. Một thứ gĂŹ đĂł về người Đan Mạch. Phải chăng chĂșng ta đĂĄnh nhau với người Đan Mạch. Một cuộc chiến nĂ o đĂł đang xẩy ra."

TĂŽi hỏi, " CĂŽ cĂł ở đấy khĂŽng?"

CĂŽ trả lời dịu dĂ ng, "TĂŽi khĂŽng nhĂŹn thấy cĂĄi đĂł". TĂŽi nhĂŹn thấy những cỗ xe. Những cỗ xe nĂ y cĂł hai bĂĄnh, hai bĂĄnh vĂ  cửa hậu. Những cỗ xe nĂ y lộ thiĂȘn, hai bĂȘn hĂŽng cĂł song gỗ, một loại thanh gỗ cĂčng đĂłng vĂ o với nhau. TĂŽi nhĂŹn thấy ... một thứ gĂŹ bằng kim loại họ đeo ở cổ... rất nặng cĂł hĂŹnh chữ thập, nhưng ở cĂł cĂĄi đầu cong, cĂĄc đầu trĂČn... trĂȘn hĂŹnh chữ thập. ĐĂł lĂ  ngĂ y lễ của một vị thĂĄnh nĂ o đĂł... TĂŽi nhĂŹn thấy những thanh kiếm. Họ cĂł một loại dao hay gươm nĂ o đĂł ... rất nặng , lưỡi rất cĂčn. Họ đang sửa sọan cho một trận chiến nĂ o đĂł. "

"Xem xem cĂŽ cĂł thể tĂŹm thấy chĂ­nh cĂŽ khĂŽng?". tĂŽi chỉ thị. "HĂŁy nhĂŹn chung quanh. CĂł lẽ cĂŽ lĂ  một người lĂ­nh đấy. CĂŽ đang nhĂŹn họ từ ở một chỗ nĂ o đĂł."
"TĂŽi khĂŽng phải lĂ  lĂ­nh". CĂŽ quả quyết về việc nĂ y.

"HĂŁy nhĂŹn chung quanh."

"TĂŽi đĂŁ mang một số đồ tiếp tế. ĐĂł lĂ  một cĂĄi lĂ ng, một cĂĄi lĂ ng nĂ o đĂł". CĂŽ im lặng.

"BĂąy giờ cĂŽ nhĂŹn thấy gĂŹ?"

TĂŽi thấy một lĂĄ cờ, một loại cờ nĂ o đĂł. NĂł đỏ vĂ  trắng ... trắng cĂł một cĂĄi hĂŹnh chữ thập đỏ."

TĂŽi hỏi, "CĂł phải cĂĄi cờ ấy của dĂąn tộc cĂŽ khĂŽng?"

"ĐĂł lĂ  cờ của binh lĂ­nh nhĂ  vua", cĂŽ đĂĄp lại.

"CĂł phải vua của cĂŽ khĂŽng?’

"Phải"

"CĂŽ cĂł biết tĂȘn vị vua ấy khĂŽng?"

TĂŽi khĂŽng nghe thấy. Ông ấy khĂŽng ở đĂąy."

"CĂŽ hĂŁy nhĂŹn vĂ  xem cĂŽ đang mặc cĂĄi gĂŹ?" HĂŁy nhĂŹn xuống vĂ  xem cĂŽ đang mặc gĂŹ."

"Một loại da ... một loại ĂĄo chẽn bằng da trĂȘn ... trĂȘn một cĂĄi ĂĄo sơ mi rất thĂŽ. Một cĂĄi ĂĄo chẽn bằng da... nĂł ngắn. Một loại giầy bằng da thĂș vật ... khĂŽng phải lĂ  giầy, giống ủng hay những giầy da đanh hơn. KhĂŽng ai nĂłi chuyện với tĂŽi cả."

"TĂŽi hiểu. TĂłc cĂŽ mầu gĂŹ?"

"TĂłc thưa, vĂŹ tĂŽi giĂ  rồi, tĂłc đĂŁ hoa rĂąm rồi đĂł."

"CĂŽ cảm thấy thế nĂ o về cuộc chiến tranh nĂ y?"

"NĂł đĂŁ trở thĂ nh cĂĄch sống của đời tĂŽi. TĂŽi đĂŁ mất một đứa con trong cuộc giao tranh nhỏ trước đĂąy ."

"Một đứa con trai?"

"Phải". CĂŽ buồn rầu.

"CĂŽ cĂČn ai? CĂŽ cĂČn ai trong gia đĂŹnh?"

"Vợ tĂŽi... vĂ  đứa con gĂĄi."

"TĂȘn đứa con trai lĂ  gĂŹ?"

"TĂŽi khĂŽng thấy tĂȘn nĂł. TĂŽi nhớ nĂł. TĂŽi thấy vợ tĂŽi ."

Catherine vừa lĂ  nam vừa lĂ  nữ rất nhiều lần. KhĂŽng con trong hiện kiếp, cĂŽ đĂŁ lĂ  cha mẹ của nhiều con vĂ o những kiếp khĂĄc.

"TrĂŽng vợ ĂŽng thế nĂ o?"

""BĂ  ấy rất mệt, rất mệt. BĂ  ấy giĂ  rồi. ChĂșng tĂŽi cĂł vĂ i con dĂȘ."

"Đứa con gĂĄi cĂČn ở với ĂŽng khĂŽng?"

"KhĂŽng, nĂł đĂŁ lấy chồng vĂ  đĂŁ dọn đi khỏi nhĂ  Ă­t lĂąu nay."

"Ông cĂł cĂŽ đơn khĂŽng, chỉ cĂČn ĂŽng vĂ  vợ ĂŽng?"

"Phải."

"Đời ĂŽng ra sao?"

"ChĂșng tĂŽi rất mệt. ChĂșng tĂŽi rất nghĂšo. Thật khĂŽng dễ dĂ ng."

"ĐĂșng. Ông đĂŁ mất đứa con trai. Ông cĂł nhớ nĂł khĂŽng?"

CĂŽ trả lời đơn giản, "CĂł" nhưng niềm đau buồn quĂĄ rĂ” rĂ ng.

TĂŽi đổi đề tĂ i, "Ông cĂł phải lĂ  nhĂ  nĂŽng khĂŽng?"

"Phải. CĂł lĂșa mạch ... lĂșa mạch, thứ gĂŹ đĂł như lĂșa mạch."

"CĂł phải cĂł nhiều chiến tranh tại xứ ĂŽng khĂŽng, trong suốt cuộc đời ĂŽng với nhiều thảm kịch?"

"Phải"

"Nhưng ĂŽng đĂŁ sống cho đến giĂ ".

"Nhưng họ đĂŁ đĂĄnh nhau ở ngoĂ i lĂ ng chứ khĂŽng phải trong lĂ ng". CĂŽ giải thĂ­ch, "Họ phải di chuyển đến nơi họ đĂĄnh trận... qua nhiều nĂși non".

"Ông cĂł biết địa danh nơi ĂŽng ở khĂŽng? Hay thĂ nh phố?"

"TĂŽi khĂŽng nhĂŹn thấy, nhưng nĂł phải cĂł tĂȘn. TĂŽi khĂŽng nhĂŹn thấy".

"CĂł phải lĂ  thời gian sĂčng đạo với ĂŽng khĂŽng? Ông nhĂŹn thấy hĂŹnh chữ thập trĂȘn những người lĂ­nh."

"Với những người khĂĄc .Chứ khĂŽng phải với tĂŽi."

"CĂł người nĂ o cĂČn sống trong gia đĂŹnh ĂŽng ngoĂ i vợ vĂ  con ĂŽng khĂŽng?"

"KhĂŽng"

"Cha mẹ ĂŽng chết cả rồi Ă ?

"Phải".

"CĂĄc anh vĂ  chị em?"

"TĂŽi cĂł một người chị. Chị tĂŽi cĂČn sống. TĂŽi khĂŽng biết chị ấy", cĂŽ nĂłi thĂȘm, nhắc đến đời sống của chị ấy lĂ  Catherine.

"Được rồi. HĂŁy kiểm tra xem ĂŽng cĂł nhận ra được người nĂ o khĂĄc trong lĂ ng hay gia đĂŹnh". Nếu người ta luĂąn hồi cả nhĂłm, cĂŽ sẽ tĂŹm thấy một người nĂ o tại đấy, người nĂ y rất cĂł Ăœ nghĩa trong hiện kiếp của cĂŽ.

"TĂŽi nhĂŹn thấy m897;t cĂĄi bĂ n bằng đĂĄ... TĂŽi nhĂŹn thấy những cĂĄi bĂĄt."

"CĂł phải lĂ  nhĂ  của ĂŽng khĂŽng?"

"Phải. CĂĄi gĂŹ đĂł lĂ m bằng ... thứ gĂŹ vĂ ng, thứ gĂŹ đĂł từ ngĂŽ ... hay thứ gĂŹ đĂł ... vĂ ng. ChĂșng tĂŽi ăn cĂĄi nĂ y..."

"Được rồi" TĂŽi nĂłi thĂȘm, hĂŁy cố gắng tăng nhịp độ. "Ông đĂŁ cĂł một cuộc đời rất khĂł khăn, một cuộc đời rất khĂł khăn. Ông nghĩ như thế nĂ o?"

CĂŽ thĂŹ thĂ o , "Những con ngựa".

"Ông cĂł ngựa khĂŽng hay của người nĂ o khĂĄc?"

"KhĂŽng, những người lĂ­nh... một số người lĂ­nh. Hầu hết họ đi bộ. Nhưng khĂŽng phải lĂ  ngựa, chĂșng lĂ  những con la hay những con gĂŹ đĂł nhỏ hơn ngựa. Hầu hết chĂșng chưa thuần".

TĂŽi chỉ thị, "bĂąy giờ hĂŁy tiến xa hơn nữa", "Ông đĂŁ rất giĂ  rồi. HĂŁy cố gắng tiến tới ngĂ y cuối cĂčng trong kiếp nĂ y như một người giĂ ".

CĂŽ phản đối "Nhưng tĂŽi chưa giĂ  lắm."CĂŽ đặc biệt lĂ  khĂŽng để lại ảnh hưởng trong những tiền kiếp nĂ y. CĂĄi gĂŹ diễn ra lĂ  diễn ra. TĂŽi cũng khĂŽng thể gợi Ăœ cắt đứt những kĂœ ức hiện tại. TĂŽi cũng khĂŽng thể bảo cĂŽ thay đổi những chi tiết về cĂĄi đĂŁ xẩy ra vĂ  được nhớ lại.

TĂŽi hỏi, thay đổi cĂĄch tiếp cận, "CĂČn gĂŹ nhiều nữa xẩy ra trong kiếp nĂ y? Rất quan trọng cho chĂșng tĂŽi để biết".

"KhĂŽng cĂł gĂŹ quan trọng" CĂŽ trả lời khĂŽng xĂșc động.

"Rồi, tiếp tục đi, tiến xa hơn nữa. HĂŁy tĂŹm xem ĂŽng cần phải học cĂĄi gĂŹ. Ông biết khĂŽng?"

"KhĂŽng, TĂŽi vẫn cĂČn ở đấy".

"Phải, tĂŽi biết. Ông cĂł nhĂŹn thấy gĂŹ khĂŽng?" Một phĂșt hay hai phĂșt trĂŽi qua trước khi cĂŽ trả lời.

CĂŽ thĂŹ thĂ o dịu dĂ ng, "TĂŽi đang trĂŽi lơ lửng."

"BĂąy giờ cĂŽ đĂŁ rời bỏ ĂŽng ấy?"

"Phải, tĂŽi đang bềnh bồng lơ lửng". CĂŽ lại vĂ o trạng thĂĄi tinh thần.

"CĂŽ cĂł biết cĂŽ cần phải học gĂŹ khĂŽng? ĐĂąy lĂ  một kiếp khĂł khăn khĂĄc cho cĂŽ?"

"TĂŽi khĂŽng biết. TĂŽi đĂșng lĂ  đang lơ lửng."

"Được rồi. HĂŁy nghỉ ngơi, hĂŁy nghỉ ngơi". Nhiều phĂșt nữa trĂŽi qua im lặng. Rồi dường như cĂŽ đang nghe thấy gĂŹ. Đột nhiĂȘn cĂŽ nĂłi. Giọng cĂŽ to vĂ  sĂąu. Giọng nĂ y khĂŽng phải của Catherine.

"CĂł bẩy bĂŹnh diện tất cả, bẩy bĂŹnh diện, mỗi bĂŹnh diện gồm cĂł nhiều mức độ, một trong chĂșng lĂ  bĂŹnh diện về kĂœ ức. TrĂȘn bĂŹnh diện nĂ y, bạn được phĂ©p thu thập cĂĄc tư tưởng. Bạn được phĂ©p thấy đời sống của mĂŹnh vừa mới qua đi. Những người ở mức độ cao hơn được phĂ©p xem lịch sử. Họ cĂł thể trở lại dạy chĂșng ta biết về lịch sử. Nhưng chĂșng ta ở mức độ thấp nĂȘn chỉ được phĂ©p xem đời mĂŹnh ... vừa mới qua đi.

"ChĂșng ta cĂł nợ phải trả. Nếu chĂșng ta khĂŽng trả nợ xong, chĂșng ta phải mang những mĂłn nợ nĂ y vĂ o kiếp khĂĄc ... để chĂșng cĂł thể được biết kết quả. Bạn tiến bộ bằng cĂĄch trả nợ. Một số linh hồn tiến bộ nhanh hơn những linh hồn khĂĄc. Khi bạn ở trong dạng thể chất, vĂ  bạn lao động liĂȘn miĂȘn, lao động suốt đời ... Nếu điều gĂŹ đĂł lĂ m bạn mất khả năng... trả nợ, bạn phải quay về bĂŹnh diện của kĂœ ức, vĂ  tại đấy bạn phải chờ đợi cho đến khi linh hồn mĂ  bạn thiếu nợ đến gặp bạn. VĂ  khi cả hai đều quay trở về dạng thức thể chất vĂ o cĂčng một thời điểm, thĂŹ bạn được phĂ©p trở về. Nhưng bạn quyết định thời gian bạn sẽ trở về. Bạn quyết định lĂ m gĂŹ để trả nợ đĂł. Bạn sẽ khĂŽng nhớ được những kiếp khĂĄc... chỉ nhớ được một kiếp mĂ  bạn vừa trở về. Chỉ những linh hồn ở mức độ cao hơn - những nhĂ  hiền triết - được phĂ©p nhớ lịch sử vĂ  những biến cố ở quĂĄ khứ ... để giĂșp chĂșng ta, dạy chĂșng ta điều ta phải lĂ m.

"CĂł bẩy bĂŹnh diện... bẩy bĂŹnh diện mĂ  ta phải qua trước khi chĂșng ta trở về. Một trong bẩy bĂŹnh diện nĂ y lĂ  một bĂŹnh diện chuyển tiếp. Nơi đĂł chĂșng ta phải chờ. Trong bĂŹnh diện đĂł cĂł sự quyết định về những gĂŹ bạn sẽ mang theo với bạn vĂ o kiếp sống kế tiếp. ChĂșng ta tất cả đều cĂł ... điểm trội. Điều nĂ y cĂł thể lĂ  tham lam hay cĂł thể lĂ  khĂĄt vọng, nhưng bất cứ cĂĄi gĂŹ được quyết định, thĂŹ bạn cần phải trả xong nợ cho những người nĂ y. Rồi bạn phải vượt qua điều nĂ y trong hiện kiếp. Bạn phải học hỏi để vượt qua tham lam. Nếu khĂŽng khi bạn trở về bạn phải mang theo với bạn đặc điểm đĂł, cũng như đặc điểm khĂĄc vĂ o kiếp sống kế tiếp. GĂĄnh nặng sẽ trở nĂȘn nặng hơn. Với mỗi kiếp sống mĂ  bạn trải qua vĂ  bạn khĂŽng trả xong nợ, kiếp sống kế tiếp sẽ khĂł khăn hơn. Nếu bạn trả hết nợ, bạn sẽ đạt được một kiếp sống dễ dĂ ng. Cho nĂȘn bạn chọn kiếp sống nĂ o bạn sẽ cĂł. Trong giai đoạn kế tiếp, bạn chịu trĂĄch nhiệm về đời sống bạn cĂł. Bạn chọn đời sống đĂł". Catherine rơi vĂ o im lặng.

Việc nĂ y hiển nhiĂȘn khĂŽng phải từ cĂĄc Bậc Thầy. Ông ta tự nhận diện mĂŹnh lĂ  "chĂșng ta thuộc về mức độ thấp" so sĂĄnh với những linh hồn cĂł mức độ cao - "những nhĂ  hiền triết". Nhưng kiến thức được truyền đạt vừa rĂ” rĂ ng vừa thực tiễn. TĂŽi băn khoăn về năm bĂŹnh diện kia vĂ  những đặc tĂ­nh của nĂł. Giai đoạn tĂĄi sinh cĂł phải lĂ  một trong những bĂŹnh diện nĂ y? VĂ  giai đoạn học hỏi vĂ  giai đoạn quyết định lĂ  thế nĂ o? Tất cả trĂ­ tuệ được tiết lộ qua những thĂŽng điệp nĂ y từ những linh hồn ở cĂĄc phương chiều thuộc về trạng thĂĄi tinh thần rất nhất quĂĄn. Văn phong truyền đạt khĂĄc nhau, cĂĄch nĂłi vĂ  cĂș phĂĄp khĂĄc nhau, sự sĂ nh điệu trong thơ ca vĂ  ngữ vững khĂĄc nhau; nhưng nội dung vẫn mạch lạc. TĂŽi đang thụ đắc một khối lượng lớn cĂł hệ thống về kiến thức tinh thần. Kiến thức nĂ y nĂłi về tĂŹnh thương yĂȘu vĂ  hy vọng, niềm tin vĂ  lĂČng nhĂąn đức. NĂł khảo sĂĄt đức hạnh vĂ  tật xấu, thiếu nợ người khĂĄc vĂ  của chĂ­nh mĂŹnh. NĂł gồm cĂł những kiếp sống đĂŁ qua vĂ  những bĂŹnh diện tinh thần giữa cĂĄc kiếp sống. VĂ  nĂł nĂłi về sự tiến bộ của linh hồn do hĂČa hợp vĂ  quĂąn bĂŹnh, tĂŹnh thương yĂȘu vĂ  trĂ­ tuệ, tiến tới mối liĂȘn hệ huyền bĂ­ vĂ  xuất thần với Thượng Đế.

CĂł nhiều lời khuyĂȘn thực tiễn trĂȘn cĂčng phư;ơng diện : GiĂĄ trị của kiĂȘn nhẫn vĂ  chờ đợi; sự thĂŽng thĂĄi trong sự quĂąn bĂŹnh của thiĂȘn nhiĂȘn; sự loại bỏ sợ hĂŁi, nhất lĂ  sợ hĂŁi về cĂĄi chết; nhu cầu của học hỏi về lĂČng tin cậy vĂ  vị tha, tầm quan trọng của việc khĂŽng phĂĄn xĂ©t người khĂĄc hay ngăn cản đời sống của người khĂĄc; tĂ­ch lũy vĂ  sử dụng khả năng trực giĂĄc; vĂ  cĂł lẽ quan trọng hơn cả lĂ  kiến thức bất di bất dịch rằng chĂșng ta bất tử. ChĂșng ta vượt qua sự sống vĂ  cĂĄi chết, vượt qua khĂŽng gian vĂ  thời gian. ChĂșng ta lĂ  những thượng đế, vĂ  thượng đế lĂ  chĂșng ta.

Catherine đang thĂŹ thĂ o dịu dĂ ng, "TĂŽi đang trĂŽi lơ lửng."

TĂŽi hỏi, "CĂŽ ở trạng thĂĄi nĂ o?"

"KhĂŽng cĂł gĂŹ ... TĂŽi đang trĂŽi lơ lửng... Edward nợ tĂŽi cĂĄi gĂŹ đĂł... Ông ta thiếu tĂŽi thứ gĂŹ đĂł".

"CĂŽ cĂł biết ĂŽng ta nợ gĂŹ cĂŽ khĂŽng?"

"KhĂŽng ... một số kiến thức ... ĂŽng ta nợ tĂŽi. Ông cĂł điều gĂŹ nĂłi với tĂŽi, cĂł lẽ về đứa con của chị tĂŽi."

TĂŽi lặp lại, "Đứa con của chị tĂŽi?"

"Phải ... NĂł lĂ  đứa con gĂĄi. TĂȘn nĂł lĂ  Stephanie"

"Stephanie? CĂŽ cần biết gĂŹ về nĂł?"

CĂŽ trả lời, "TĂŽi cần biết cĂĄch tiếp xĂșc với nĂł". Catherine chưa bao giờ nĂłi gĂŹ với tĂŽi về chĂĄu cĂŽ.

TĂŽi hỏi, "NĂł cĂł thĂąn thiết với cĂŽ khĂŽng?"

"KhĂŽng, nhưng nĂł muốn tĂŹm họ."

TĂŽi hỏi, "TĂŹm ai?" TĂŽi bối rối.

"Chị tĂŽi vĂ  người chồng. VĂ  cĂĄch duy nhất lĂ  nhờ tĂŽi. TĂŽi lĂ  mối liĂȘn lạc. Ông ta cĂł tin tức. Cha nĂł lĂ  một bĂĄc sĩ, vĂ  đang hĂ nh nghề tại một nơi nĂ o đĂł ở Vermont, phĂ­a nam Vermont. Tin tức đến với tĂŽi khi cần thiết".

Sau nĂ y tĂŽi được biết chị của Catherine vĂ  người chồng tương lai đĂŁ đem đứa con gĂĄi của họ cho người ta nuĂŽi. VĂ o lĂșc đĂł họ lĂ  trẻ vị thĂ nh niĂȘn vĂ  chưa cưới nhau. Việc cho con lĂ m con nuĂŽi được nhĂ  thờ thu xếp. KhĂŽng cĂł tin tức gĂŹ nữa sau thời gian nĂ y.

TĂŽi đồng Ăœ, "Phải, khi nĂ o thĂŹ đĂșng lĂșc?"

"Phải. Rồi ĂŽng ta sẽ nĂłi với tĂŽi. Ông ta sẽ nĂłi với tĂŽi".

"Ông ta cĂł tin tức gĂŹ khĂĄc cho cĂŽ biết khĂŽng?"

"TĂŽi khĂŽng biết, nhưng ĂŽng ta cĂł những điều nĂłi với tĂŽi. VĂ  ĂŽng ta thiếu tĂŽi thứ gĂŹ đĂł ... thứ gĂŹ đĂł. TĂŽi khĂŽng biết thế nĂ o. Ông ta thiếu tĂŽi thứ gĂŹ đĂł". CĂŽ im lặng.

TĂŽi hỏi, "CĂŽ cĂł mệt khĂŽng?"

CĂŽ thĂŹ thĂ o trả lời, "TĂŽi thấy bộ dĂąy cương ngựa. Cột trĂȘn tường. Bộ dĂąy cương ... TĂŽi thấy một cĂĄi mền ở bĂȘn ngoĂ i chuồng ngựa".

"CĂł phải lĂ  chuồng ngựa khĂŽng?"

"Họ cĂł ngựa tại đấy. Họ cĂł nhiều ngựa".

"NgoĂ i ra cĂŽ nhĂŹn thấy gĂŹ nữa?"

"TĂŽi nhĂŹn thấy nhiều cĂąy - vời những bĂŽng hoa vĂ ng. Cha tĂŽi ở đấy. Ông săn sĂłc ngựa". TĂŽi hiểu tĂŽi đang nĂłi chuyện với một đứa bĂ©.

"TrĂŽng ĂŽng ra sao?"

"Ông rất cao, với tĂłc muối tiĂȘu."

"CĂŽ cĂł nhĂŹn thấy chĂ­nh cĂŽ khĂŽng?"

"TĂŽi lĂ  một đứa bĂ© ... một đứa con gĂĄi".

"Cha cĂŽ lĂ  chủ ngựa hay ĂŽng chỉ lĂ  người săn sĂłc ngựa?"

"Ông chỉ lĂ  người săn sĂłc ngựa. ChĂșng tĂŽi sống ở gần đấy."

CĂŽ cĂł thĂ­ch ngựa khĂŽng?"

"CĂł"

"CĂŽ thĂ­ch nhất con ngựa nĂ o?"

"CĂł, Con ngựa của tĂŽi. TĂȘn nĂł lĂ  Apple (Quả TĂĄo)". TĂŽi nhớ lại kiếp sống mĂ  cĂŽ cĂł tĂȘn lĂ  Mandy khi con ngựa cĂł tĂȘn lĂ  Apple xuất hiện. Phải chăng cĂŽ lại nhắc lại kiếp sống mĂ  chĂșng ta đĂŁ trải nghiệm? CĂł lẽ cĂŽ đang tiếp cận kiếp nĂ y từ một cĂĄi nhĂŹn khĂĄc.

"Apple... phải. Cha cĂŽ cĂł cưỡi con Apple của cĂŽ khĂŽng?"

"KhĂŽng, nhưng tĂŽi cĂł thể cho nĂł ăn cĂĄc thứ. NĂł thường kĂ©o cỗ xe của ĂŽŽng hiệu trưởng, kĂ©o xe ngựa. NĂł rất to lớn. ChĂąn nĂł to. Nếu ĂŽng khĂŽng cẩn thận, nĂł cĂł thể giẫm lĂȘn chĂąn ĂŽng."

"CĂČn ai nữa khĂŽng?"

"Mẹ tĂŽi ở đấy. TĂŽi thấy một người chị... Chị tĂŽi to lớn hơn tĂŽi. TĂŽi khĂŽng nhĂŹn thấy người nĂ o khĂĄc".

"BĂąy giờ cĂŽ nhĂŹn thấy gĂŹ khĂŽng?"

"TĂŽi chỉ nhĂŹn thấy ngựa".

"ĐĂąy lĂ  thời gian hạnh phĂșc của cĂŽ phải khĂŽng?"

"Phải. TĂŽi thĂ­ch mĂči chuồng ngựa". CĂŽ rất rĂ” rĂ ng, đề cập đĂșng lĂșc đến thời gian ở chuồng ngựa.

"CĂŽ cĂł ngửi thấy mĂči ngựa khĂŽng?"

‘Có"

"MĂči cỏ khĂŽ?"

"CĂł... mặt chĂșng rất dịu dĂ ng. Cũng cĂł những con chĂł tại đấy, chĂł đen, vĂ i con chĂł đen vĂ  vĂ i con mĂšo ... nhiều sĂșc vật. ChĂł dĂčng để đi săn. Khi họ săn chim, chĂł được phĂ©p đi theo."

"CĂł điều gĂŹ xẩy ra cho cĂŽ?"

"KhĂŽng". CĂąu hỏi của tĂŽi quĂĄ mơ hồ.

"CĂŽ lớn lĂȘn tại nĂŽng trại nĂ y phải khĂŽng?"

"Phải. Người đĂ n ĂŽng săn sĂłc ngựa". CĂŽ ngưng. "Ông ta khĂŽng phải thực lĂ  cha tĂŽi." TĂŽi bối rối.

"Ông ấy khĂŽng phải thực sự lĂ  cha cĂŽ sao?"

"TĂŽi khĂŽng biết ... ĂŽng ta khĂŽng phải thực lĂ  cha tĂŽi. Nhưng ĂŽng giống như lĂ  cha tĂŽi. Ông lĂ  người cha thứ hai. Ông rất tốt với tĂŽi. Mắt ĂŽng xanh".

HĂŁy nhĂŹn vĂ o mắt ĂŽng - mắt xanh - vĂ  xem cĂŽ cĂł nhận ra ĂŽng. Ông ta rất tốt với cĂŽ. Ông ta thương yĂȘu cĂŽ."

"Ông lĂ  ĂŽng tĂŽi ... ĂŽng tĂŽi. Ông yĂȘu chĂșng tĂŽi lắm. Ông tĂŽi yĂȘu chĂșng tĂŽi lắm. Ông thường dẫn chĂșng ta ra ngoĂ i với ĂŽng. ChĂșng tĂŽi thường đi với ĂŽng đến chỗ ĂŽng uống rượu. VĂ  chĂșng tĂŽi được uống nước ngọt. Ông thĂ­ch chĂșng tĂŽi". CĂąu hỏi của tĂŽi lĂ m cĂŽ bật ra khỏi kiếp sống đĂł rơi vĂ o trạng thĂĄi quan sĂĄt, siĂȘu thức. BĂąy giờ cĂŽ đang xem đời sống của Catherine vĂ  mối quan h̓9; của cĂŽ với người ĂŽng cĂŽ.

TĂŽi hỏi, "CĂŽ cĂł nhớ ĂŽng khĂŽng?"

CĂŽ trả lời dịu dĂ ng, "CĂł"

"Nhưng cĂŽ biết ĂŽng đĂŁ ở với cĂŽ trước đĂąy." TĂŽi đang giải thĂ­ch cố gắng lĂ m giảm bớt sự buồn đau của cĂŽ.

"Ông rất tốt với chĂșng tĂŽi. Ông yĂȘu chĂșng tĂŽi. Ông khĂŽng bao giờ la rầy chĂșng tĂŽi. Ông thường cho chĂșng tĂŽi tiền vĂ  đưa chĂșng tĂŽi đi chơi với ĂŽng. Ông thĂ­ch như thế, nhưng ĂŽng chết."

"Phải, nhưng cĂŽ sẽ lại được ở với ĂŽng. CĂŽ biết điều đĂł."

"Phải. TĂŽi đĂŁ ở với ĂŽng trước đĂąy. Ông khĂŽng giống như cha tĂŽi. Họ khĂĄc biệt nhau rất nhiều."

"Tại sao người nĂ y yĂȘu cĂŽ nhiều vĂ  đối xử với cĂŽ rất tốt vĂ  người kia lại quĂĄ khĂĄc biệt?"

"VĂŹ một người đĂŁ học hỏi. Người ấy đĂŁ trả nợ người ấy thiếu. Cha tĂŽi khĂŽng trả mĂłn nợ của mĂŹnh. Ông đĂŁ trở lại ... khĂŽng cĂł hiểu biết. Ông phải lĂ m lại"

TĂŽi đồng Ăœ, "ĐĂșng", ĂŽng phải học hỏi yĂȘu thương, dưỡng dục."

CĂŽ trả lời, "Phải"

"Nếu họ khĂŽng hiểu biết điều nĂ y, tĂŽi nĂłi thĂȘm, "họ coi trẻ con như tĂ i sản, khĂŽng biết yĂȘu thương con người".

CĂŽ đồng Ăœ, "ĐĂșng".

"Cha cĂŽ phải học hỏi điều nĂ y."

"Phải"

"Ông cĂŽ đĂŁ biết rồi..."

CĂŽ xen vĂ o, "TĂŽi biết", ChĂșng ta trải qua nhiều giai đoạn khi chĂșng ta ở trạng thĂĄi thể chất... giống như những giai đoạn tiến hĂła khĂĄc. ChĂșng ta phải đi qua giai đoạn ấu thơ, giai đoạn em bĂ©, giai đoạn đứa trẻ... ChĂșng ta phải đi thật xa trước khi tiến tới... trước khi chĂșng ta tiến tới mục tiĂȘu. CĂĄc giai đoạn trong dạng thể chất rất khĂł khăn. Những người trong bĂŹnh diện thiĂȘn thể lại dễ dĂ ng. Ở đấy chĂșng ta chỉ nghỉ ngơi vĂ  chờ đợi. BĂąy giờ đĂąy lĂ  những giai đoạn khĂł khăn".

"CĂł bao nhiĂȘu bĂŹnh diện trong trạng thĂĄi thiĂȘn thể?"

CĂŽ trả lời, "CĂł bẩy"

TĂŽi hỏi, "Những bĂŹnh diện ấy thế nĂ o, chĂș Ăœ để xĂĄc nhận những bĂŹnh diện vượt qua hai bĂŹnh diện đĂŁ ghi trước đĂąy trong buổi thĂŽi miĂȘn.

CĂŽ giải thĂ­ch, "TĂŽi chỉ được biết hai". Giai đoạn chuyển tiếp vĂ  giai đoạn kĂœ ức."

"Những bĂŹnh diện nĂ y lĂ  hai bĂŹnh diện mĂ  tĂŽi quen thuộc".

"Sau nĂ y chĂșng ta sẽ biết những bĂŹnh diện kia".

"CĂŽ đĂŁ học hỏi cĂčng lĂșc như tĂŽi", tĂŽi nhận xĂ©t.

"HĂŽm nay chĂșng ta học về nợ nần. Việc nĂ y rất quan trọng".

"TĂŽi sẽ nhớ cĂĄi mĂ  tĂŽi nĂȘn nhớ", cĂŽ nĂłi thĂȘm một cĂĄch khĂł hiểu.

TĂŽi hỏi, "CĂŽ sẽ nhớ những bĂŹnh diện nĂ y chứ?"

"KhĂŽng. ChĂșng khĂŽng quan trọng với tĂŽi. ChĂșng quan trọng với ĂŽng". TĂŽi đĂŁ nghe thấy điều nĂ y trước đĂąy. Điều nĂ y lĂ  cho tĂŽi. Để giĂșp cĂŽ, tuy cĂČn nhiều hơn thế. Để giĂșp tĂŽi, cũng cĂČn nhiều hơn thế. Tuy tĂŽi khĂŽng thể hiểu đầy đủ mục đĂ­ch to lớn hơn lĂ  gĂŹ.

TĂŽi tiếp tục, "Dường như bĂąy giờ cĂŽ đạt được nhiều điều tốt hơn?", "CĂŽ đang học nhiều."

"ĐĂșng", CĂŽ đồng Ăœ.

"Tại sao bĂąy giờ người ta bị lĂŽi cuốn đến với cĂŽ? bị thu hĂșt đến với cĂŽ?

"VĂŹ tĂŽi đĂŁ thoĂĄt khỏi quĂĄ nhiều sợ hĂŁi, vĂ  tĂŽi cĂł thể giĂșp họ. Họ cảm thấy một sự lĂŽi kĂ©o tĂąm linh đến với tĂŽi."

"CĂŽ cĂł thể giải quyết với việc nĂ y?"

"Được". KhĂŽng cĂł vấn đề gĂŹ. "TĂŽi khĂŽng sợ". CĂŽ nĂłi thĂȘm.

"Tốt, TĂŽi sẽ giĂșp cĂŽ".

CĂŽ trả lời, "TĂŽi biết, Ông lĂ  thầy của tĂŽi".

-ooOoo-

CHƯƠNG MƯỜI BA

Catherine đĂŁ loại bỏ được những triệu chứng đau buồn. CĂŽ khỏe mạnh hơn mọi khi. Những kiếp sống của cĂŽ bắt đầu được nhắc lại. TĂŽi biết chĂșng tĂŽi đang gần kề điểm chĂłt, nhưng điều tĂŽi khĂŽng hiểu lĂ  vĂ o cĂĄi ngĂ y thu nĂ y khi cĂŽ lại đi vĂ o hĂŽn mĂȘ thĂŽi miĂȘn thĂŹ năm thĂĄng trời trĂŽi qua từ buổi nĂ y đến buổi kế tiếp, sẽ lĂ  buổi cuối cĂčng.

CĂŽ bắt đầu, "TĂŽi nhĂŹn thấy những bức chạm. "Một số được lĂ m bằng vĂ ng. TĂŽi nhĂŹn thấy đất sĂ©t. Người ta lĂ m bĂŹnh. Những cĂĄi bĂŹnh đỏ ... họ dĂčng một loại nguyĂȘn liệu đỏ. TĂŽi nhĂŹn thấy một tĂČa nhĂ  nĂąu, một loại kiến trĂșc nĂąu. ĐĂł lĂ  nơi chĂșng tĂŽi đang ở đấy."

"CĂŽ ở trong tĂČa nhĂ  nĂąu hay ở gần tĂČa nhĂ  ấy?"

"TĂŽi ở trong. ChĂșng tĂŽi đang lĂ m những cĂŽng việc khĂĄc nhau."

TĂŽi hỏi, "CĂŽ cĂł thể nhĂŹn thấy chĂ­nh cĂŽ trong khi đang lĂ m việc khĂŽng?" "CĂŽ cĂł thể miĂȘu tả chĂ­nh cĂŽ khĂŽng, cĂŽ ăn mặc ra sao? HĂŁy nhĂŹn xuống. TrĂŽng cĂŽ thế nĂ o?"

"TĂŽi mặc loại ĂĄo dĂ i đỏ... TĂŽi cĂł đĂŽi giầy ngộ nghĩnh, giống như dĂ©p. TĂłc tĂŽi nĂąu. TĂŽi đang lĂ m việc đắp hĂŹnh người. ĐĂł lĂ  hĂŹnh một người đĂ n ĂŽng...một người đĂ n ĂŽng. Người nĂ y cĂł một loại gậy... một cĂĄi gậy ở trong tay. Những người khĂĄc đang lĂ m những đồ bằng kim khĂ­."

"CĂł phải lĂ m trong một xưởng khĂŽng?"

"Chỉ lĂ  một tĂČa nhĂ . TĂČa nhĂ  được lĂ m bằng đĂĄ."

"Bức tượng cĂŽ đang lĂ m, người đĂ n ĂŽng với cĂĄi gậy, cĂŽ biết người ấy lĂ  ai khĂŽng?’

"KhĂŽng, chỉ lĂ  một người đĂ n ĂŽng. Người trĂŽng nom trĂąu bĂČ ...những con bĂČ cĂĄi. CĂł nhiều tượng ở chung quanh đĂąy. ChĂșng tĂŽi chỉ biết trĂŽng thấy chĂșng giống như thế. NĂł lĂ m bằng một loại nguyĂȘn liệu lĂ  lạ. Rất khĂł lĂ m. NĂł cứ vỡ ra."

"CĂŽ cĂł biết tĂȘn của nguyĂȘn liệu đĂł khĂŽng?"

"TĂŽi khĂŽng nhĂŹn thấy. Chỉ biế;t lĂ  một thứ gĂŹ đĂł đo đỏ".

"CĂĄi gĂŹ sẽ xẩy ra sau khi cĂŽ đĂŁ lĂ m xong tượng?"

"Tượng sẽ được đem bĂĄn. Một số sẽ được đem bĂĄn ngoĂ i chợ. Một số sẽ được cho những nhĂ  quĂœ phĂĄi khĂĄc nhau. Chỉ những sản phẩm đẹp nhất sẽ được đưa đến cĂĄc nhĂ  quĂœ tộc. Phần cĂČn lại sẽ được bĂĄn".

"CĂł bao giờ cĂŽ được giao thiệp với những nhĂ  quĂœ phĂĄi nĂ y khĂŽng?"

"KhĂŽng."

"ĐĂąy lĂ  cĂŽng việc của cĂŽ phải khĂŽng?"

"Phải"

"CĂŽ cĂł thĂ­ch cĂŽng việc của cĂŽ khĂŽng?"

"CĂł"

"CĂŽ đĂŁ lĂ m cĂŽng việc nĂ y lĂąu rồi phải khĂŽng?"

"KhĂŽng."

"CĂŽ lĂ m tốt chứ?"

"KhĂŽng tốt lắm"

"CĂŽ cần nhiều kinh nghiệm hơn phải khĂŽng?"

"Phải, tĂŽi đang học."

"TĂŽi hiểu. CĂŽ vẫn sống với gia đĂŹnh đấy chứ?"

"TĂŽi khĂŽng biết, nhưng tĂŽi nhĂŹn thấy những cĂĄi lều mầu nĂąu."

TĂŽi nhắc lại, "Lều nĂąu"

"ChĂșng cĂł khe hở nhỏ. ChĂșng cĂł đường dẫn vĂ o vĂ  một số tượng ở bĂȘn trong cửa. Những tượng nĂ y lĂ m bằng gỗ, một loại gỗ. ChĂșng tĂŽi phải lĂ m tượng cho cĂĄc lều nĂ y".

"Chức năng của những tượng lĂ  gĂŹ?"

CĂŽ trả lời, "chĂșng để cho tĂŽn giĂĄo"

"TĂŽn giĂĄo gĂŹ ở đấy - bức tượng?"

"CĂł nhiều thần, nhiều bảo vệ... nhiều thần. Người ta rất sợ hĂŁi. CĂł nhiều việc được lĂ m nơi đĂąy. ChĂșng tĂŽi cũng lĂ m những đồ chơi ... những bảng chơi cờ cĂł lỗ trong đĂł. Những đầu sĂșc vật đi vĂ o những lỗ đĂł."

"CĂŽ cĂł nhĂŹn thấy gĂŹ khĂĄc nữa khĂŽng?"

"Trời rất nĂłng, rất nĂłng vĂ  bụi bậm ... cĂĄt."

"CĂł nước ở đĂąu đấy khĂŽng?"

"CĂł, nước xuống từ nĂși". Kiếp sống nĂ y bắt đầu cĂł vẻ quen thuộc.

TĂŽi thăm dĂČ, "Người ta cĂł sợ hĂŁi Ă ? Họ cĂł dị đoan khĂŽng?"

CĂŽ trả lời, "CĂł. Họ rất sợ hĂŁi. Người nĂ o cũng sợ hĂŁi. TĂŽi cũng sợ hĂŁi. ChĂșng tĂŽi phải tự bảo vệ. CĂł bệnh. ChĂșng tĂŽi phải tự bảo vệ".

"Bệnh gĂŹ?"

"Một loại bệnh giết mọi người. Nhiều người đang chết".

TĂŽi hỏi, "Bệnh do nước?"

"Phải, Rất khĂŽ... rất nĂłng, vĂŹ cĂĄc thần tức giận, vĂ  cĂĄc thần đang trừng phạt chĂșng tĂŽi". CĂŽ đang đi thăm lại kiếp sống với cĂĄch trị bệnh bằng tannis. TĂŽi cĂŽng nhận tĂŽn giĂĄo của sợ hĂŁi, tĂŽn giĂĄo của Osiris vĂ  Hathor.

"Tại sao cĂĄc thần tức giận?", tĂŽi hỏi nhưng đĂŁ biết cĂąu trả lời.

"VĂŹ chĂșng tĂŽi khĂŽng tuĂąn theo luật lệ. CĂĄc thần tức giận".

"KhĂŽng tuĂąn theo luật lệ nĂ o?"

"Những luật đĂŁ được ấn định bởi những nhĂ  quĂœ phĂĄi".

"LĂ m sao để cĂĄc thần nguĂŽi giận?"

"Phải mặc một số thứ. Một số người mang cĂĄc thứ chung quanh cổ. Những thứ nĂ y giĂșp chống lại ma quỷ."

"Vị thần nĂ o mĂ  người ta sợ nhất?"

"Họ sợ tất cả cĂĄc thần".

"CĂŽ cĂł biết tĂȘn vị thần nĂ o khĂŽng?"

TĂŽi khĂŽng biết tĂȘn. TĂŽi chỉ nhĂŹn thấy họ thĂŽi. CĂł một vị thần cĂł thĂąn như người nhưng đầu thĂș. CĂł một vị thần khĂĄc giống như mặt trời. CĂł một vị thần giống như con chim, vị thần nĂ y đen. CĂĄc vị thần quấn dĂąy trĂȘn cổ&quot;.

"CĂŽ sống sĂłt qua tất cả điều nĂ y?"

"Phải, TĂŽi khĂŽng chết".

"Nhưng những thĂąn nhĂąn của cĂŽ chết". TĂŽi nhớ lại.

"Phải, ... cha tĂŽi; Mẹ tĂŽi khĂŽng sao."

"Anh cĂŽ?"

" Anh tĂŽi ... anh ấy chết." CĂŽ ấy nhớ lại.

"Tại sao cĂŽ sống sĂłt? CĂł gĂŹ đặc biệt về cĂŽ khĂŽng? Điều gĂŹ cĂŽ đĂŁ lĂ m?"

"KhĂŽng", cĂŽ trả lời rồi thay đổi điểm trọng tĂąm. "TĂŽi hĂŹnh như thấy thứ gĂŹ cĂł dầu bĂȘn trong".

"CĂŽ nhĂŹn thấy gĂŹ?"

"Thứ gĂŹ trắng. NĂł giống như đĂĄ hoa. NĂł lĂ  ... thạch cao tuyết hoa... một loại chậu nĂ o đĂł... cĂł dầu trong đĂł. Dầu để sức lĂȘn đầu..."

"... của cĂĄc thầy tu." TĂŽi nĂłi thĂȘm.

"Phải"

"Nhiệm vụ của cĂŽ lĂ  gĂŹ bĂąy giờ? CĂŽ giĂșp xức đầu Ă ?"

"KhĂŽng. TĂŽi lĂ m cĂĄc bức tượng".

"CĂł phải vẫn ở trong tĂČa nhĂ  nĂąu khĂŽng?"

"KhĂŽng... sau nĂ y lĂ  một cĂĄi đền." TrĂŽng cĂŽ như lo lắng vĂŹ lĂœ do nĂ o đĂł.

"CĂŽ cĂł vấn đề gĂŹ ở đĂł?"

"Người nĂ o đĂł đĂŁ lĂ m gĂŹ ở trong đền lĂ m cĂĄc thần tức giận. TĂŽi khĂŽng biết".

"CĂł phải lĂ  cĂŽ khĂŽng?"

"KhĂŽng, khĂŽng ... TĂŽi chỉ nhĂŹn thấy những thầy tu. Họ đang sửa soạn lễ hiến tế, giết sĂșc vật ... giết cừu. Đầu họ hĂłi. KhĂŽng cĂł tĂłc trĂȘn đầu họ, cũng chẳng cĂł trĂȘn mặt họ..."

CĂŽ rơi vĂ o im lặng, vĂ  Ă­t phĂșt trĂŽi qua. Đột nhiĂȘn cĂŽ trở nĂȘn tỉnh tĂĄo hồ như cĂŽ nghe thấy gĂŹ đĂł. Khi cĂŽ nĂłi, giọng cĂŽ sĂąu. Một Bậc Thầy hiện diện.

"ChĂ­nh trĂȘn bĂŹnh diện nĂ y một số linh hồn được phĂ©p xuất hiện trước những người vẫn cĂČn ở trong d&#7841;ng thức thể chất. Họ được phĂ©p trở về ... chỉ khi họ đĂŁ để lại một số giao kĂšo chưa hoĂ n tất. TrĂȘn bĂŹnh diện nĂ y sự liĂȘn lạc với nhau được phĂ©p. Nhưng trĂȘn những bĂŹnh diện khĂĄc ... ĐĂąy lĂ  chỗ bạn được phĂ©p sử dụng khả năng tĂąm linh để truyền thĂŽng với người trong dạng thức thể chất. CĂł nhiều cĂĄch lĂ m việc nĂ y. Một số được phĂ©p dĂčng thần nhĂŁn vĂ  cĂł thể hiện ra trước những người cĂČn ở trong dạng thức thể chất. Những người khĂĄc cĂł quyền năng hĂ nh động được phĂ©p dĂčng ngoại cảm để di chuyển đồ vật. Bạn chỉ cĂł thể đi đến bĂŹnh diện nĂ y nếu việc đi nĂ y hữu Ă­ch cho bạn khi đến đấy. Nếu bạn để lại giao kĂšo chưa được hoĂ n tất, bạn cĂł thể quyết định đến đĂąy vĂ  truyền thĂŽng một cĂĄch nĂ o đĂł. Nhưng đĂł lĂ  tất cả những gĂŹ... mĂ  giao kĂšo phải được hoĂ n tất. Nếu đời bạn đột nhiĂȘn bị chấm dứt, thĂŹ đĂł cĂł thể lĂ  lĂœ do để bạn đi đến bĂŹnh diện nĂ y. Nhiều người chọn đến đĂąy vĂŹ họ được phĂ©p nhĂŹn thấy những người vẫn ở trong dạng thức thể chất vĂ  rất gần gũi với họ. Nhưng khĂŽng phải mọi người đều chọn cĂĄch truyền thĂŽng với những người nĂ y. Với một số người, việc nĂ y cĂł thể quĂĄ sợ hĂŁi." Catherine rơi vĂ o im lặng vĂ  dường như đang nghỉ ngơi. CĂŽ bắt đầu thĂŹ thĂ o rất dịu dĂ ng.

"TĂŽi nhĂŹn thấy ĂĄnh sĂĄng"

TĂŽi hỏi, "CĂł phải ĂĄnh sĂĄng nĂ y cho cĂŽ năng

lượng phải khĂŽng?"

"NĂł giống như bắt đầu lại ... nĂł lĂ  một sự tĂĄi sinh".

"LĂ m sao người trong dạng thức thể chất cảm thấy năng lượng nĂ y? LĂ m sao họ cĂł thể kết nối với nĂł vĂ  được nạp lại năng lượng?"

CĂŽ trả lời dịu dĂ ng, "Bằng tĂąm họ".

"LĂ m sao họ cĂł thể tiến tới trạng thĂĄi nĂ y?".

"Họ phải ở trong trạng thĂĄi rất thoải mĂĄi. Bạn cĂł thể hồi phục lại do ĂĄnh sĂĄng ... do ĂĄnh sĂĄng. Bạn phải hết sức thoải mĂĄi cho nĂȘn bạn khĂŽng cĂČn tiĂȘu thụ năng lượng, nhưng bạn đang tự h̕1;i phục lại. Khi bạn ngủ, bạn hồi phục lại". CĂŽ đang ở trong trạng thĂĄi siĂȘu thức vĂ  tĂŽi quyết định mở rộng cĂąu hỏi.

TĂŽi hỏi, "CĂŽ đĂŁ tĂĄi sinh bao nhiĂȘu lần? Tất cả những lần tĂĄi sinh đều ở đĂąy, trong mĂŽi trường nĂ y, trĂĄi đất, hay ở nơi nĂ o khĂĄc?"

CĂŽ trả lời, "KhĂŽng, khĂŽng phải tất cả ở đĂąy".

"Ở bĂŹnh diện nĂ o, bĂŹnh diện nĂ o, cĂŽ đến?".

"TĂŽi chưa lĂ m xong việc tĂŽi phải lĂ m tại đĂąy. TĂŽi khĂŽng thể đi tiếp cho đến khi tĂŽi đĂŁ trải nghiệm tất cả sự sống, vĂ  tĂŽi chưa trải nghiệm xong. Sẽ cĂł nhiều kiếp sống ... để hoĂ n thĂ nh tất cả những giao kĂšo vĂ  tất cả những nợ nần thiếu".

TĂŽi nhận xĂ©t, "Nhưng cĂŽ đang cĂł tiến bộ".

"ChĂșng ta luĂŽn luĂŽn cĂł tiến bộ".

"ĐĂŁ bao nhiĂȘu lần cĂŽ đĂŁ cĂł kiếp sống trĂȘn trĂĄi đất?"

"TĂĄm mươi sĂĄu".

"TĂĄm mươi sĂĄu?"

"Phải".

"CĂŽ cĂł nhớ tất cả những kiếp sống nĂ y khĂŽng?"

"TĂŽi sẽ nhớ, khi điều đĂł lĂ  quan trọng đối với tĂŽi để nhớ lại những kiếp sống ấy". ChĂșng ta đĂŁ trải nghiệm hoặc những mảnh vụn hoặc những phần chĂ­nh của mười hay mười hai kiếp sống, vĂ  sau nĂ y những kiếp sống đĂŁ được lặp lại. Hiển nhiĂȘn, cĂŽ khĂŽng cần phải nhớ bẩy mươi sĂĄu kiếp sống cĂČn lại hay những kiếp sống ấy. Quả thực cĂŽ đĂŁ cĂł những tiến bộ xuất sắc, Ă­t nhất trong thời gian lĂ m việc với tĂŽi. Tiến bộ nĂ o cĂŽ đĂŁ đạt được ở đĂąy, từ điểm nĂ y, khĂŽng lệ thuộc vĂ o kĂœ ức về cĂĄc kiếp sống. Tiến bộ tương lai của cĂŽ cĂł thể cũng khĂŽng lệ thuộc vĂ o tĂŽi hay sự giĂșp đỡ của tĂŽi. CĂŽ lại bắt đầu thĂŹ thĂ o nhĂš nhẹ.

"Một số người tiếp xĂșc bĂŹnh diện thiĂȘn thể bằng cĂĄch dĂčng ma tĂșy, nhưng họ khĂŽng hiểu điều họ đĂŁ trải nghiệm. Nhưng họ đĂŁ được phĂ©p vượt qua. TĂŽi khĂŽng hỏi cĂŽ về ma tĂșy. CĂŽ đang dạy, chia sẻ kiến thức, dĂč tĂŽi hỏi cụ thể hay khĂŽng.

"KhĂŽng thể sử dụng sức mạnh tĂąm linh của cĂŽ để giĂșp cĂŽ tiến bộ ở đĂąy?", tĂŽi hỏi, "CĂŽ dường như phĂĄt triển sức mạnh nĂ y cĂ ng ngĂ y cĂ ng nhiều".

CĂŽ đồng Ăœ, "ĐĂșng, quan trọng, nhưng khĂŽng quĂĄ quan trọng ở đĂąy như sẽ ở trĂȘn cĂĄc bĂŹnh diện khĂĄc. ĐĂąy chỉ lĂ  một phần của tiến hĂła vĂ  phĂĄt triển".

"Quan trọng cho tĂŽi vĂ  cho cĂŽ?"

CĂŽ đĂĄp lại, "Quan trọng cho tất cả chĂșng ta".

"LĂ m sao chĂșng ta phĂĄt triển khả năng nĂ y?"

"Ông phĂĄt triển qua những mối quan hệ. CĂł một số người cĂł quyền năng cao hơn đĂŁ trở lại với nhiều kiến thức hơn. Họ sẽ tĂŹm ra những người cần sự phĂĄt triển vĂ  giĂșp những người nĂ y". CĂŽ lại rơi vĂ o im lặng rất lĂąu. Rời bỏ trạng thĂĄi siĂȘu thức cĂŽ lại đi vĂ o một kiếp khĂĄc.

"TĂŽi nhĂŹn thấy đại dương. TĂŽi nhĂŹn thấy một ngĂŽi nhĂ  gần đại dương. NhĂ  trắng. Tầu bĂš đi lại ở hải cảng. TĂŽi ngửi thấy mĂči nước biển".

"CĂŽ ở đấy phải khĂŽng?"

"ĐĂșng vậy".

"`CĂĄi nhĂ  ấy trĂŽng thế nĂ o?"

"NĂł nhỏ thĂŽi. CĂł một loại thĂĄp nĂ o đĂł ở trĂȘn nĂłc... một cĂĄi cửa sổ cĂł thể nhĂŹn ra ngoĂ i nhĂŹn ra biển. CĂł một kĂ­nh viễn vọng nĂ o đĂł. NĂł bằng đồng, gỗ vĂ  đồng."

"CĂŽ cĂł sử dụng kĂ­nh viễn vọng nĂ y khĂŽng?"

"CĂł, để theo dĂ”i tầu bĂš."

"CĂŽ lĂ m gĂŹ?"

"ChĂșng tĂŽi bĂĄo cĂĄo về cĂĄc thương thuyền khi chĂșng vĂ o hải cảng". TĂŽi nhớ cĂŽ đĂŁ lĂ m việc nĂ y ở một tiền kiếp, khi cĂŽ lĂ  Christian, người thủy thủ cĂł tay bị thương trong một trận thủy chiến.

"CĂŽ cĂł phải lĂ  thủy thủ khĂŽng?" TĂŽi hỏi chờ đợi sự xĂĄc nhận.

"TĂŽi khĂŽng biết ... cĂł thN75; ".

"CĂŽ cĂł thể nhĂŹn cĂŽ ăn mặc thế nĂ o khĂŽng?"

"CĂł. Một loại ĂĄo sơ mi trắng quần sọc nĂąu vĂ  giầy cĂł nĂșt thắt lớn... TĂŽi lĂ  thủy thủ ở cuối đời, chứ khĂŽng phải bĂąy giờ". CĂŽ cĂł thể nhĂŹn về tương lai nhưng hĂ nh động nĂ y khiến cĂŽ nhẩy đến tương lai đĂł.

"TĂŽi bị thương", cĂŽ co rĂșm lại, quằn quại trong cơn đau. Tay tĂŽi bị thương. Quả thực cĂŽ lĂ  Christian, vĂ  cĂŽ đang sống lại trận thủy chiến.

"CĂł một tiếng nổ?"

"Phải... tĂŽi ngửi thấy mĂči thuốc sĂșng!"

"CĂŽ sẽ khĂŽng sao cả". TĂŽi trấn an cĂŽ vĂŹ đĂŁ biết hậu quả.

"Nhiều người đang chết !" CĂŽ vẫn cĂČn khĂ­ch động. "Buồm bị rĂĄch ... một phần của hải cảng bị phĂĄ hủy". CĂŽ đang chăm chĂș xem thiệt hại của con thuyền. "ChĂșng tĂŽi phải sửa lại buồm. Buồm phải được sửa chữa".

TĂŽi hỏi, "CĂŽ đĂŁ bĂŹnh phục chưa?"

"VĂąng, khĂąu vải trĂȘn những cột buồm thật lĂ  khĂł".

"CĂŽ cĂł thể lĂ m bằng tay của cĂŽ khĂŽng?"

"KhĂŽng, nhưng tĂŽi đang quan sĂĄt những người khĂĄc... những cĂĄnh buồm. Buồm lĂ m bằng vải bạt, loại vải bạt nĂ o đĂł, rất khĂł khĂąu... Nhiều người đĂŁ chết. Họ đau đớn nhiều." CĂŽ co rĂșm người lại.

"CĂĄi gĂŹ thế?"

"Đau nĂ y ... ở tay tĂŽi".

"Tay cĂŽ lĂ nh rồi. HĂŁy tiến xa hơn. CĂŽ cĂł đi biển nữa khĂŽng?"

"CĂł" CĂŽ ngưng. "ChĂșng tĂŽi đang ở phĂ­a Nam Wales. ChĂșng tĂŽi phải bảo vệ bờ biển".

"Ai tấn cĂŽng?

"TĂŽi tin lĂ  người TĂąy Ban Nha. . Họ cĂł chiến thuyền lớn".

"CĂĄi gĂŹ sẽ xẩy ra?"

"TĂŽi chỉ nhĂŹn thấy con tĂ u. TĂŽi nhĂŹn thấy hải cảng. CĂł những cửa hĂ ng. Ở một số cửa hĂ ng, họ lĂ m nến. CĂł những cửa hĂ ng bĂĄn sĂĄch."

"VĂąng. CĂŽ cĂł bao giờ vĂ o tiệm sĂĄch khĂŽng?"

"CĂł. TĂŽi rất thĂ­ch những tiệm sĂĄch nĂ y. Những sĂĄch thật lĂ  tuyệt vời... TĂŽi nhĂŹn thấy nhiều sĂĄch. Cuốn sĂĄch đỏ lĂ  lịch sử. SĂĄch viết về những thĂ nh phố... đất đai. CĂł những bản đồ. TĂŽi thĂ­ch cuốn sĂĄch nĂ y... CĂł cửa hĂ ng bĂĄn mũ".

TĂŽi nhớ đến Christian mĂŽ tả về bia, "CĂł nơi

nĂ o ở đấy cĂŽ uống rượu khĂŽng?"

CĂŽ đĂĄp, "CĂł rất nhiều. Họ bĂĄn bia... bia mầu rất sẫm... với loại thịt nĂ o đĂł... loại thịt cừu vĂ  bĂĄnh, bĂĄnh rất lớn. Bia rất đắng, rất đắng. TĂŽi cĂł thể nếm thấy. Họ cũng cĂł cả rượu vang vĂ  những bĂ n gỗ dĂ i. "

TĂŽi quyết định gọi cĂŽ bằng tĂȘn, để xem phản ứng. "Christian". TĂŽi gọi lớn

CĂŽ trả lời lớn tiếng, khĂŽng lưỡng lự. "CĂł! Ông muốn gĂŹ?"

"Christian, gia đĂŹnh anh ở đĂąu?"

"Họ đang ở một thĂ nh phố gần kề. ChĂșng tĂŽi ra khơi từ hải cảng nĂ y".

"CĂł những ai trong gia đĂŹnh anh?"

"TĂŽi cĂł một người chị... một người chị, Mary".

"Bạn gĂĄi của anh ở đĂąu?"

"TĂŽi khĂŽng cĂł bạn gĂĄi. Chỉ lĂ  những phụ nữ trong thĂ nh phố".

"KhĂŽng ai đặc biệt?"

"KhĂŽng, chỉ lĂ  phụ nữ ... TĂŽi lại ra khơi. TĂŽi đĂŁ đĂĄnh nhiều trận, nhưng tĂŽi khĂŽng sao cả".

" Anh đĂŁ giĂ  ..."

"VĂąng"

"Anh đĂŁ bao giờ lấy vợ chưa?

"TĂŽi tin lĂ  đĂŁ. TĂŽi nhĂŹn thấy cĂĄi nhẫn".

"Anh cĂł con khĂŽng?

"CĂł. Con trai tĂŽi cũng sẽ đi biển... CĂł một cĂĄi nhẫn, một cĂĄi nhẫn với một bĂ n tay. BĂ n tay cầm thứ gĂŹ đĂł. TĂŽi khĂŽng nhĂŹn thấy nĂł lĂ  cĂĄi gĂŹ . CĂĄi nhẫn lĂ  bĂ n tay, một bĂ n tay nắm chặt cĂĄi gĂŹ đĂł". Catherine bắt đầu nĂŽn ọe.

"CĂł việc gĂŹ khĂŽng ổn?"

"Người trĂȘn thuyền đều bệnh... bệnh do đồ ăn. ChĂșng tĂŽi đĂŁ ăn đồ ăn xấu, Thịt lợn muối". CĂŽ tiếp tục nĂŽn ọe. TĂŽi đưa cĂŽ ra khỏi thời gian ấy, vĂ  sự nĂŽn ọe ngưng hẳn. TĂŽi quyết định khĂŽng tiếp tục với cĂŽ qua bệnh đau tim của Christian nữa. CĂŽ đĂŁ kiệt sức rồi, vĂ  tĂŽi đưa cĂŽ ra khỏi hĂŽn mĂȘ.

-ooOoo-

CHƯƠNG MƯỜI BỐN

Ba tuần lễ trĂŽi qua trước khi chĂșng tĂŽi gặp lại nhau. TĂŽi bị bệnh qua loa vĂ  cĂŽ đi nghỉ phĂ©p gĂąy ra chậm trễ. Catherine tiếp tục thĂ nh cĂŽng trong giai đoạn nĂ y, nhưng khi chĂșng tĂŽi bắt đầu buổi thĂŽi miĂȘn, cĂŽ dường như lo lắng. CĂŽ bĂĄo rằng cĂŽ rất khỏe vĂ  cảm thấy khĂĄ hơn rất nhiều đến mức khĂŽng cĂČn cảm thấy thĂŽi miĂȘn cĂł thể giĂșp gĂŹ hơn nữa. Đuơng nhiĂȘn cĂŽ đĂșng. Trong những trường hợp bĂŹnh thường, chĂșng tĂŽi cĂł lẽ đĂŁ ngưng sự chữa trị từ nhiều tuần qua. TĂŽi đĂŁ tiếp tục một phần vĂŹ sự quan tĂąm của tĂŽi đến những thĂŽng điệp của cĂĄc Bậc Thầy vĂ  vĂŹ một số vấn đề nhỏ vẫn cĂČn dai dẳng trong đời sống hĂ ng ngay hiện nay của Catherine. Catherine hầu như khỏi hẳn, vĂ  những kiếp sống của cĂŽ đang tĂĄi diễn. Nhưng nếu cĂĄc Bậc Thầy muốn nĂłi nữa với tĂŽi thĂŹ sao? LĂ m sao chĂșng tĂŽi cĂł thể liĂȘn lạc với nhau mĂ  khĂŽng cĂł Catherine? TĂŽi biết cĂŽ sẽ tiếp tục cĂĄc buổi thĂŽi miĂȘn nếu tĂŽi năn nỉ. Nhưng tĂŽi khĂŽng cảm thấy việc năn nỉ nĂ y lĂ  đĂșng. Với một nỗi buồn, tĂŽi đồng Ăœ với cĂŽ. ChĂșng tĂŽi trĂČ chuyện về những biến cố của ba tuần lễ qua, nhưng tĂąm tư tĂŽi khĂŽng mấy chĂș Ăœ.

Năm thĂĄng trời trĂŽi qua. Catherine ngĂ y cĂ ng khĂĄ lĂȘn. Sợ hĂŁi vĂ  lo Ăąu của cĂŽ cĂČn chĂșt Ă­t. Chất lượng đời sống vĂ  những mối quan hệ của cĂŽ cao được nĂąng cao mạnh mẽ. BĂąy giờ cĂŽ đang hĂČ hẹn với những người đĂ n ĂŽng khĂĄc, mặc dầu Stuart vẫn cĂČn hiển hiện trong sự việc nĂ y. ĐĂąy lĂ  lần đầu tiĂȘn từ khi cĂŽ cĂČn lĂ  một đứa bĂ© cĂŽ cảm thấy niềm vui vĂ  hạnh phĂșc thực sự trong đời. Thỉnh thoảng, chĂșng tĂŽi cĂł gặp nhau ở hĂ nh lang hay trong khi xếp hĂ ng ở nơi bĂĄn CĂ  PhĂȘ trong bệnh viện, nhưng chĂșng tĂŽi khĂŽng cĂł những cuộc tiếp xĂșc bĂĄc sĩ - bệnh nhĂąn chĂ­nh thức.

MĂča đĂŽng qua đi vĂ  mĂča xuĂąn bắt đầu. Catherine hẹn gặp tĂŽi ở phĂČng mạch để khĂĄm bệnh. CĂŽ lại mơ trở lại, mơ về loại hiến tế nĂ o đĂł dĂ­nh lĂ­u đến những con rắn trong hang. Người người, kể cả cĂŽ bị đẩy vĂ o hang. CĂŽ ở trong hang, cố gắng trĂšo ra khỏi bằng cĂĄch lấy tay đĂ o tường xĂąy bằng cĂĄt. Những con rắn ở ngay bĂȘn dưới cĂŽ. VĂ o lĂșc nĂ y cĂŽ tỉnh dạy, tim cĂŽ đập mạnh.

Mặc dĂč một giĂĄn đoạn dĂ i, cĂŽ vẫn rơi nhanh vĂ o trạng thĂĄi thĂŽi miĂȘn sĂąu. KhĂŽng ngạc nhiĂȘn, cĂŽ quay ngay về một tiền kiếp xa xưa.

"Trời rất nĂłng tại nơi tĂŽi đang ở", cĂŽ bắt đầu, "TĂŽi nhĂŹn thấy hai người da đen đứng gần những bức tường đĂĄ lạnh vĂ  ẩm ướt. Họ đội mũ sắt. CĂł một sợi dĂąy chung quanh cổ chĂąn họ. Sợi dĂąy được tết bằng hạt vĂ  tua rủ xuống. Họ đang lĂ m một cĂĄi nhĂ  kho bằng đĂĄ vĂ  đất sĂ©t, để chứa lĂșa mĂŹ trong đĂł, một loại hạt đĂŁ được xay. Những hạt lĂșa mĂŹ nĂ y được mang để vĂ o một cĂĄi xe cĂł bĂĄnh sắt. Những tấm thảm dệt được để trĂȘn xe hay ở một phần xe. TĂŽi nhĂŹn thấy nước, rất xanh. Một người trĂŽng coi nĂ o đĂł đang ra lệnh cho những người khĂĄc. CĂł ba bậc đi xuống vựa lĂșa. CĂł một bức tượng của một vị thần ở bĂȘn ngoĂ i. Vị thần nĂ y cĂł đầu một con thĂș, một con chim vĂ  một thĂąn người. Vị thần nĂ y lĂ  thần mĂča mĂ ng. Những bức tường được gắn kĂ­n bởi một loại nhựa đường để khĂŽng khĂ­ khĂŽng lọt vĂ o vĂ  để giữ cho cĂĄc hạt lĂșa mĂŹ được tươi. Mặt tĂŽi ngứa ngĂĄy... TĂŽi nhĂŹn thấy những cĂĄi bĂ­m tĂłc xanh trĂȘn tĂłc tĂŽi. CĂł những con rệp vĂ  ruồi chung quanh lĂ m mặt vĂ  tay tĂŽi ngứa. TĂŽi để một thứ gĂŹ dinh dĂ­nh trĂȘn mặt tĂŽi để chĂșng đừng đậu vĂ o ...mĂči nĂ y thật ghĂȘ gớm, nhựa của một thứ cĂąy nĂ o đĂł.

"TĂŽi cĂł những bĂ­m tĂłc ở trĂȘn đầu vĂ  những trĂ ng hạt ở bĂ­m tĂłc với những sợi dĂąy vĂ ng. TĂłc tĂŽi đen sậm. TĂŽi lĂ  thĂ nh viĂȘn của gia đĂŹnh hoĂ ng gia. TĂŽi ở đĂąy vĂŹ lễ hội. TĂŽi đến để xem lễ xức dầu của cĂĄc thầy tu ... một lễ hội dĂąng lĂȘn cĂĄc vị thần cho mĂča tới. Chỉ cĂł lễ hiến tế bằng sĂșc vật, khĂŽng phải bằng người. MĂĄu của những con vật tế thần chảy từ một cĂĄi giĂĄ trắng vĂ o một cĂĄi chậu... rồi chảy vĂ o miệng một con rắn. ĐĂ n ĂŽng đội những chiếc mũ vĂ ng nhỏ. Ai nấy đều da sậm. ChĂșng tĂŽi cĂł những người nĂŽ lệ từ những xứ khĂĄc, những xứ từ bĂȘn kia đại dương..."

CĂŽ rơi vĂ o im lặng, chĂșng tĂŽi phải chờ đợi như thể hĂ ng thĂĄng khĂŽng bao giờ hết. CĂŽ dường như trở nĂȘn thận trọng, lắng nghe một thứ gĂŹ đĂł.

"Tất cả quĂĄ nhanh vĂ  phức tạp... những gĂŹ họ nĂłi với tĂŽi ... về thay đổi vĂ  phĂĄt triển vĂ  những bĂŹnh diện khĂĄc nhau. CĂł bĂŹnh diện của tỉnh thức vĂ  bĂŹnh diện của chuyển tiếp. ChĂșng ta lĂ  sản phẩm của một kiếp sống, vĂ  nếu những bĂ i học được hoĂ n tất, chĂșng ta di chuyển tới một phương chiều khĂĄc, một đời sống khĂĄc. ChĂșng ta phải hiểu biết đầy đủ. Nếu chĂșng ta khĂŽng hiểu biết, chĂșng ta khĂŽng được phĂ©p đi qua... chĂșng ta phải lĂ m lại vĂŹ chĂșng ta khĂŽng học. ChĂșng ta phải trải nghiệm mọi mặt. ChĂșng ta phải biết mặt thiếu sĂłt, nhưng cũng phải biết cho ... CĂł nhiều điều để biết, cĂł nhiều thần linh dĂ­nh lĂ­u. ĐĂł lĂ  lĂœ do tại sao chĂșng ta ở đĂąy. Những Bậc Thầy chỉ lĂ  một trong bĂŹnh diện nĂ y".

Catherine ngưng, vĂ  nĂłi với giọng của Bậc Thầy thi nhĂąn. Ông đang nĂłi với tĂŽi.

"Điều chĂșng tĂŽi nĂłi với ĂŽng lĂ  dĂ nh cho hiện tại. Ông phải học qua trực giĂĄc của chĂ­nh ĂŽng".

Sau một vĂ i phĂșt cĂŽ lại nĂłi với giọng thĂŹ thĂ o dịu dĂ ng của cĂŽ. "CĂł cĂĄi hĂ ng rĂ o đen, bĂȘn trong lĂ  mộ chĂ­. Mộ của ĂŽng ở đấy".

"Của tĂŽi?" tĂŽi hỏi, ngạc nhiĂȘn về ảo giĂĄc nĂ y.

"Phải"

"CĂł thể đọc chữ khắc trĂȘn bia khĂŽng?"

"TĂȘn lĂ  Noble :1668-1724. CĂł hoa trĂȘn mộ... ĐĂł lĂ  ở PhĂĄp hay ở Nga. Ông mặc một bộ đồng phục đỏ... vĂ  bị ngĂŁ ngựa ... CĂł một cĂĄi nhẫn vĂ ng ... cĂł một cĂĄi đầu sư tử... được dĂčng như huy hiệu."

KhĂŽng cĂČn gĂŹ nữa. TĂŽi giải thĂ­ch cĂąu nĂłi của Bậc Thầy thi nhĂąn cĂł nghĩa lĂ  khĂŽng cĂČn gĂŹ được tiết lộ do thĂŽi miĂȘn Catherine vĂ  quả thật việc nĂ y lĂ  đĂșng. ChĂșng tĂŽi khĂŽng cĂČn những buổi thĂŽi miĂȘn với Catherine nữa. Bệnh của cĂŽ đĂŁ lĂ nh hẳn, vĂ  tĂŽi phải học tất cả những gĂŹ tĂŽi cĂł thể do thĂŽi miĂȘn lĂči về dĩ vĂŁng. Phần cĂČn lại, điều nằm ở tương lai, tĂŽi phải học qua trực giĂĄc của chĂ­nh tĂŽi.

-ooOoo-

CHƯƠNG MƯỜI LĂM

Hai thĂĄng sau buổi thĂŽi miĂȘn cuối cĂčng, Catherine gọi điện thoại hẹn gặp tĂŽi. CĂŽ nĂłi cĂŽ cĂł một chuyện rất lĂœ thĂș muốn nĂłi với tĂŽi.

Khi cĂŽ bước vĂ o phĂČng mạch của tĂŽi, đĂł lĂ  dĂĄng điệu của một Catherine mới, hạnh phĂșc, tươi cười, vĂ  rạng rỡ niềm an lạc bĂȘn trong lĂ m cho cĂŽ hồng hĂ o khiến tĂŽi sửng sốt. Một lĂșc, tĂŽi nghĩ về Catherine trước đĂąy, vĂ  cĂł sự khĂĄc biệt lớn lao nhường nĂ o chỉ trong một thời gian ngắn như thế.

Catherine đĂŁ đi gặp Iris Saltzman, một chiĂȘm tinh gia tĂąm linh nổi tiếng chuyĂȘn xem về tiền kiếp. TĂŽi hơi ngạc nhiĂȘn, nhưng tĂŽi hiểu sự tĂČ mĂČ của Catherine vĂ  nhu cầu của cĂŽ muốn cĂł thĂȘm tin tức xĂĄc nhận điều cĂŽ đĂŁ trải nghiệm. TĂŽi mừng lĂ  cĂŽ đĂŁ cĂł niềm tin để lĂ m việc nĂ y.

Catherine mới nghe nĂłi về Iris qua một người bạn. CĂŽ đĂŁ gọi tĂŽi lấy hẹn, mĂ  khĂŽng nĂłi gĂŹ với Iris về bất cứ cĂĄi gĂŹ đĂŁ diễn ra tại phĂČng mạch của tĂŽi.

Iris chỉ hỏi cĂŽ về ngĂ y thĂĄng, giờ sinh vĂ  nơi sinh của Catherine. Từ đĂł , Iris giải nghĩa cho cĂŽ, cĂŽ phải xĂąy dựng một cĂĄi vĂČng chiĂȘm tinh, trĂčng hợp với năng khiếu trực giĂĄc của Iris, lĂ m cho cĂŽ cĂł thể thấy rĂ” chi tiết từ những tiền kiếp của Catherine.

ĐĂąy lĂ  kinh nghiệm đầu tiĂȘn với một bĂ  đồng vĂ  cĂŽ thực ra khĂŽng biết mong muốn điều gĂŹ. Trước sự ngạc nhiĂȘn của cĂŽ, Iris đĂŁ cĂŽng nhận giĂĄ trị hầu hết những gĂŹ Catherine đĂŁ khĂĄm phĂĄ ra trong thĂŽi miĂȘn.

Iris từ từ lĂ m tĂąm trạng chĂ­nh bĂ  thay đổi bằng cĂĄch nĂłi vĂ  lập kĂœ hiệu trĂȘn một đồ thị chiĂȘm tinh được xĂąy dựng nhanh chĂłng. Ít phĂșt sau khi bĂ  đĂŁ đi vĂ o trạng thĂĄi nĂ y, Iris với tay tới cổ họng của bĂ  vĂ  bĂĄo rằng bĂ  đĂŁ bị bĂłp cổ vĂ  bị cắt cổ ở kiếp trước. Việc cắt cổ nĂ y xẩy ra vĂ o thời chiến, vĂ  Iris cĂł thể nhĂŹn thấy những ngọn lửa vĂ  sự tĂ n phĂĄ trong lĂ ng nhiều thế kỷ trước. BĂ  nĂłi lĂ  Catherine lĂ  một người đĂ n ĂŽng trẻ vĂ o lĂșc chết.

Cặp mắt của Iris dường như đờ đẫn khi bĂ  tiếp tục mĂŽ tả Catherine lĂ  một nam nhĂąn trẻ mặc đồng phục thủy quĂąn với quần đen ngắn vĂ  giầy cĂł những cĂĄi khĂła kỳ quặc. Đột nhiĂȘn Iris nắm lấy tay trĂĄi bĂ  vĂ  cảm thấy đau nhĂłi, kĂȘu lĂȘn lĂ  vật gĂŹ sắc đĂąm vĂ o gĂąy thương tật, để lại một vết sẹo vĩnh viễn. CĂł những trận thủy chiến lớn, diễn ra ở ngoĂ i bờ biển Anh Quốc. BĂ  tiếp tục mĂŽ tả cuộc đời thủy thủ.

Iris mĂŽ tả nhiều quĂŁng đời nữa trong những tiền kiếp. CĂł một kiếp sống ngắn ngủi tại Ba LĂȘ, nơi đĂąy Catherine lĂ  một đứa con trai vĂ  chết yểu trong nghĂšo khổ. Một lần khĂĄc cĂŽ lĂ  một người đĂ n bĂ  Mỹ da đỏ ở bờ biển tĂąy nam Florida. Trong kiếp nĂ y, cĂŽ lĂ  một bĂ  lang chĂąn đất. CĂŽ da sậm vĂ  cĂł cặp mắt kỳ cục. CĂŽ xức dầu vĂ o vết thương vĂ  cho dược thảo, vĂ  cĂŽ rất tĂąm linh. CĂŽ thĂ­ch đeo nữ trang bằng ngọc xanh, nữ trang mầu da trời, cĂł hạt ngọc đỏ quấn vĂ o.

Ở một kiếp khĂĄc, Catherine lĂ  một người TĂąy Ban Nha lĂ m gĂĄi mĂŁi dĂąm. TĂȘn cĂŽ bắt đầu bằng chữ L. CĂŽ sống với một người đĂ n ĂŽng giĂ .

Trong một kiếp khĂĄc cĂŽ lĂ  con gĂĄi khĂŽng chĂ­nh thức của một người cha giĂ u cĂł, cĂł nhiều chức tước. Iris trĂŽng thấy gia huy trĂȘn những cốc lớn trong ngĂŽi nhĂ  lớn. BĂ  nĂłi Catherine rất cĂŽng bằng vĂ  cĂł những ngĂłn tay dĂ i. CĂŽ chơi đĂ n hạc. ĐĂĄm cưới của cĂŽ được tổ chức. Catherine yĂȘu thĂș vật nhất lĂ  ngựa, vĂ  cĂŽ đối xứ với sĂșc vật tốt hơn những người chung quanh cĂŽ.

Trong một quĂŁng đời ngắn cĂŽ lĂ  một đứa con trai Ma Rốc chết vĂŹ bệnh trong lĂșc cĂČn nhỏ. Một lần cĂŽ sống tại Haiti, nĂłi thổ ngữ vĂ  tham gia vĂ o thực hĂ nh quỷ thuật.

Trong một kiếp xa xưa, cĂŽ lĂ  một người Ai Cập vĂ  tham gia vĂ o những nghi thức chĂŽn cất của văn hĂła đĂł. CĂŽ lĂ  một phụ nữ cĂł tĂłc bện lại.

CĂŽ cĂł một vĂ i kiếp sống tại PhĂĄp vĂ  Ý. Trong một kiếp cĂŽ sống tại Florence vĂ  tham gia tĂŽn giĂĄo. Sau nĂ y cĂŽ di chuyển về Thụy Sĩ, nơi đĂąy cĂŽ đĂŁ vĂ o một tu viện. CĂŽ lĂ  phụ nữ vĂ  cĂł hai đứa con trai. CĂŽ rất thĂ­ch vĂ ng vĂ  điĂȘu khắc vĂ ng, vĂ  cĂŽ đeo một cĂĄi thĂĄnh giĂĄ vĂ ng. Ở PhĂĄp, cĂŽ bị bỏ tĂč ở một chỗ lạnh lẽo vĂ  tối tăm.

Trong một kiếp khĂĄc, Iris thấy Catherine lĂ  đĂ n ĂŽng trong bộ đồng phục đỏ, liĂȘn quan đến ngựa vĂ  lĂ­nh. Bộ đồng phục đỏ vĂ  vĂ ng, cĂł lẽ lĂ  người Nga. Tuy trong một kiếp khĂĄc cĂŽ lĂ  một nĂŽ lệ Nubian ở Ai Cập thời cổ. CĂł lĂșc, cĂŽ bị bắt vĂ  bị bỏ tĂč. Trong một kiếp khĂĄc, Catherine lĂ  một đĂ n ĂŽng ở Nhật, liĂȘn can đến sĂĄch vở vĂ  dạy học, rất uyĂȘn bĂĄc. CĂŽ lĂ m việc với cĂĄc trường học vĂ  sống đến giĂ .

VĂ  cuối cĂčng, cĂł một kiếp mới đĂąy lĂ  một người lĂ­nh Đức bị giết trong trận chiến.

TĂŽi say mĂȘ bởi những chi tiết trung thực về những biến cố ở tiền kiếp do Iris mĂŽ tả. Sự tương đồng với kĂœ ức riĂȘng của Catherine trong lĂșc thĂŽi miĂȘn lĂči về dĩ vĂŁng thật đĂĄng chĂș Ăœ - Tay của Christian bị thương trong trận hải chiến vĂ  sự miĂȘu tả quần ĂĄo, giầy ; cuộc đời của Louisa lĂ  một gĂĄi mĂŁi dĂąm TĂąy Ban Nha; Aronda vĂ  việc mai tĂĄng Ai Cập; Johan , tĂȘn cướp trẻ tuổi hĂła thĂąn trước đĂąy của Stuart cắt cổ trong khi lĂ ng của Stuart bị chĂĄy.; Eric, người phi cĂŽng Đức bị kết tội, vĂ  vĂąn vĂąn ...

Cũng cĂł những sự tương đồng với kiếp sĂŽng hiện tại của Catherine. ThĂ­ dụ như, Catherine thĂ­ch nữ trang ngọc xanh, nhất lĂ  mầu xanh da trời. CĂŽ khĂŽng đeo gĂŹ trong khi đi xem bĂłi với Iris. CĂŽ luĂŽn luĂŽn yĂȘu sĂșc vật, nhất lĂ  ngựa vĂ  mĂšo, cĂŽ cảm thấy an toĂ n với chĂșng hơn lĂ  người. VĂ  nếu cĂŽ cĂł thể chọn một nơi trĂȘn thế giới nĂ y để tham quan, nơi đĂł phải lĂ  Florence.

TĂŽi khĂŽng thể gọi kinh nghiệm nĂ y lĂ  một thử nghiệm khoa học cĂł giĂĄ trị. TĂŽi khĂŽng cĂł cĂĄch nĂ o để kiểm chứng những sự thay đổi. Nhưng việc đĂŁ xẩy ra, vĂ  tĂŽi nghĩ rằng nĂł rất quan trọng để nĂȘu lĂȘn tại đĂąy.

TĂŽi khĂŽng chắc chắn cĂĄi gĂŹ đĂŁ xẩy ra ngĂ y hĂŽm đĂł. CĂł lẽ Iris bằng vĂŽ thức đĂŁ sử dụng ngoại cảm vĂ  "đọc" được tĂąm trĂ­ Catherine, vĂŹ những tiền kiếp đĂŁ sẵn cĂł trong tiềm thức của Catherine. Hay cĂł lẽ Iris đĂŁ thực sự nhận rĂ” được thĂŽng tin tiền kiếp bằng việc sử dụng khả năng tĂąm linh. Tuy nhiĂȘn điều đĂł đĂŁ xẩy ra, cả hai đĂŁ cĂł cĂčng thĂŽng tin bằng những phương tiện khĂĄc nhau. CĂĄi mĂ  Catherine tới được qua thĂŽi miĂȘn lĂči về dĩ vĂ ng thĂŹ Iris tới được qua kĂȘnh tĂąm linh.

Rất Ă­t người cĂł thể lĂ m được như Iris lĂ m. Nhiều người tự gọi mĂŹnh lĂ  những nhĂ  tĂąm linh chỉ lợi dụng sự sợ hĂŁi của con người cũng như sự tĂČ mĂČ của họ về những cĂĄi khĂŽng biết. NgĂ y nay, "những kẻ giả mạo tĂąm linh" vĂ  bịp bợm "tĂąm linh" dường như khĂŽng cĂČn gặp khĂł khăn nữa. Sự phổ biến rộng rĂŁi những cuốn như Out On A Limb (Chơi Vơi) của Shirley Mac-Laine đĂŁ sinh ra một dĂČng "những ĂŽng đồng bĂ  cốt" mới. Nhiều người lang thang đĂąy đĂł, quảng cĂĄo sự hiện diện của họ tại địa phương, vĂ  ngồi "đồng" nĂłi với cử tọa mĂȘ tĂ­n vĂ  hĂŁi hĂčng những lời nĂłi tầm thường như " nếu bạn khĂŽng hĂČa hợp với thiĂȘn nhiĂȘn, thiĂȘn nhiĂȘn sẽ khĂŽng hĂČa hợp với bạn" Những lời tuyĂȘn bố nĂ y thường được phĂĄt ra bằng một giọng khĂĄc hẳn với giọng của "ĂŽng đồng bĂ  cốt" , thường cĂł vẻ cĂł một giọng xa lạ nĂ o đĂł. Những lời nhắn nhủ mơ hồ vĂ  cĂł thể ĂĄp dụng cho nhiều người khĂĄc nhau. Thường thường những lời nhắn nhủ chủ yếu lĂ  đề cập đến những khĂ­a cạnh tinh thần, rất khĂł đĂĄnh giĂĄ. Quan trọng lĂ  loại bỏ cĂĄi sai ra khỏi cĂĄi thật để hoạt vi hoạt động khĂŽng bị mất tĂ­n nhiệm. Những khoa học gia nghiĂȘn cứu hĂ nh vi chĂąn chĂ­nh cần lĂ m cĂŽng việc quan trọng nĂ y. Những nhĂ  tĂąm thần học cần lĂ m những nhận định chẩn đoĂĄn, để loại trừ bệnh tĂąm thần, giả ốm (giả mạo), vĂ  những khuynh hướng lừa đảo kỳ quĂĄi. Những nhĂ  thống kĂȘ, tĂąm lĂœ học vĂ  cĂĄc nhĂ  vật lĂœ cũng rất quan trọng cho những đĂĄnh giĂĄ nĂ y vĂ  cho sự thử nghiệm thĂȘm nữa.

Những bước đi dĂ i đầy quan trọng sắp được thực hiện trong lĩnh vực nĂ y sẽ được lĂ m bằng phương phĂĄp khoa học. Trong khoa học, mĂŽn thĂŽi miĂȘn lĂ  giả định mở đầu về một loạt quan sĂĄt, bước đầu tạo ra trước cĂĄch giải thĂ­ch cĂĄc hiện tượng. Từ đĂł mĂŽn thĂŽi miĂȘn phải được thử nghiệm dưới những điều kiện cĂł kiểm soĂĄt. Kết quả của những cuộc thử nghiệm nĂ y phải được chứng minh vĂ  được tĂĄi tạo trước khi một lĂœ thuyết cĂł thể được hĂŹnh thĂ nh. Một khi cĂĄc khoa học gia cĂł được cĂĄi họ nghĩ lĂ  lĂœ thuyết đĂșng, lĂœ thuyết nĂ y phải được thử nghiệm nhiều lần bởi những nhĂ  nghiĂȘn cứu khĂĄc, vĂ  kết quả phải giống nhau.

Những nghiĂȘn cứu khoa học chi tiết cĂł thể chấp nhận được của BĂĄc Sĩ Joseph B Rhine tại Đại Học Duke, vĂ  của BĂĄc Sĩ Ian Stevenson tại Đại Học Virginia, Viện tĂąm Thần, của BĂĄc Sĩ Gertrude Schneidler tại Trường Đại Học ThĂ nh Phố New York, vĂ  của nhiều nhĂ  nghiĂȘn cứu khĂĄc chứng tỏ việc nĂ y cĂł thể lĂ m được.

-ooOoo-

CHƯƠNG MƯỜI SÁU

Gần bốn năm đĂŁ qua đi từ khi Catherine vĂ  tĂŽi chia sẻ kinh nghiệm khĂŽng thể tưởng tượng nĂ y đĂŁ thay đổi sĂąu xa cả hai chĂșng tĂŽi.

Thảng hoặc cĂŽ ghĂ© qua phĂČng mạch để chĂ o tĂŽi hoặc bĂ n luận về một vấn đề của cĂŽ. CĂŽ khĂŽng bao giờ cĂČn cĂł nhu cầu hay ham muốn thĂŽi miĂȘn lĂči về dĩ vĂŁng nữa, cũng khĂŽng đề cập đến triĂȘu chứng hoặc tĂŹm ra những người mới trong đời cĂŽ cĂł thể liĂȘn quan đến cĂŽ trong quĂĄ khứ ra sao. CĂŽng việc của chĂșng tĂŽi đĂŁ lĂ m xong. Catherine bĂąy giờ hoĂ n toĂ n tự do vĂ  tận hưởng niềm vui của đời sống, khĂŽng cĂČn bị phĂĄ hoại bởi triệu chứng bệnh tật. CĂŽ đĂŁ tĂŹm thấy Ăœ nghĩa của hạnh phĂșc vĂ  sự thỏa mĂŁn mĂ  cĂŽ khĂŽng bao giờ nghĩ rằng lĂ  cĂł thể cĂł được. CĂŽ khĂŽng cĂČn sợ bệnh tật hay sợ chết. Đời sống cĂł Ăœ nghĩa vĂ  mục đĂ­ch bĂąy giờ với cĂŽ lĂ  ổn định vĂ  hĂČa hợp với chĂ­nh mĂŹnh. CĂŽ tỏa chiếu một tĂąm hồn thanh thản mĂ  nhiều người mong ước nhưng chỉ một số Ă­t đạt được. CĂŽ cảm thấy tinh thần nhiều hơn. Với Catherine, những gĂŹ đĂŁ xẩy ra hoĂ n toĂ n rất thật. CĂŽ khĂŽng nghi ngờ gĂŹ tĂ­nh chĂąn thực của một việc gĂŹ trong đĂł, vĂ  cĂŽ thừa nhận tất cả điều đĂł lĂ  một phần khĂŽng thể thiếu được của cĂŽ. CĂŽ khĂŽng quan tĂąm đến việc theo đuổi nghiĂȘn cứu hiện tượng tĂąm linh khi nghĩ rằng cĂŽ "biết" ở mức độ nĂ o đĂł khĂŽng thể học hỏi chỉ từ sĂĄch vở hay những bản thuyết trĂŹnh. Những người sắp chết hay gia đĂŹnh cĂł thĂąn nhĂąn sắp chết thường tĂŹm đến cĂŽ. Họ dường như bị cĂŽ lĂŽi cuốn. CĂŽ ngồi vĂ  nĂłi chuyện với họ, vĂ  họ cảm thấy dễ chịu hơn.

Đời sống của tĂŽi hầu như cũng thay đổi một cĂĄch tĂ­ch cực như Catherine. TĂŽi cĂł khả năng trực giĂĄc hơn, nhận biết hơn về những phần ẩn dấu hay bĂ­ mật của cĂĄc bệnh nhĂąn, đồng nghiệp vĂ  bạn hữu của tĂŽi. TĂŽi dường như biết nhiều về họ, dĂč trước đĂąy tĂŽi cũng cĂł biết. Những giĂĄ trị vĂ  mục đĂ­ch cuộc sống của tĂŽi đĂŁ chuyển trọng tĂąm sang hướng nhĂąn văn hơn, Ă­t tĂ­ch lũy hơn. CĂĄc nhĂ  tĂąm linh, ĂŽng đồng bĂ  cốt, cĂĄc thầy lang, vĂ  những người khĂĄc xuất hiện trong đời tĂŽi thường xuyĂȘn gia tăng, vĂ  tĂŽi bắt đầu đĂĄnh giĂĄ khả năng của họ một cĂĄch cĂł hệ thống. Catherine cũng phĂĄt triển cĂčng với tĂŽi. CĂŽ trở nĂȘn rất khĂ©o lĂ©o đặc biệt trong việc cố vấn về vấn đề tử vĂ  cận tử, vĂ  bĂąy giờ cĂŽ chỉ huy nhĂłm hỗ trợ cĂĄc bệnh nhĂąn sắp chết về bệnh AIDS.

TĂŽi bắt đầu thiền định, một thứ gĂŹ đĂł, cho đến mới đĂąy, tĂŽi tưởng chỉ cĂł người Ấn GiĂĄo vĂ  những người ở California tu tập. Những bĂ i học do Catherine truyền đạt đĂŁ trở nĂȘn một phần Ăœ thức trong đời sống hĂ ng ngĂ y của tĂŽi. Nhớ đến Ăœ nghĩa sĂąu xa hơn về đời sống vĂ  về cĂĄi chết lĂ  một phần tự nhiĂȘn của sự sống, tĂŽi đĂŁ trở nĂȘn kiĂȘn nhẫn hơn, mạnh mẽ hơn, vĂ  thương yĂȘu nhiều hơn. TĂŽi cũng cảm thấy trĂĄch nhiệm nhiều hơn về những hĂ nh động của tĂŽi, sự tiĂȘu cực cũng như cao thượng. TĂŽi biết sẽ phải trả giĂĄ. CĂĄi gĂŹ trở thĂ nh thĂłi quen sẽ biến đổi chĂ­nh mĂŹnh thĂ nh người khĂĄc (gieo gĂŹ gặt nấy).

TĂŽi vẫn cĂČn viết những bĂ i khoa học, thuyết giảng tại cĂĄc cuộc họp chuyĂȘn nghiệp vĂ  trĂŽng nom Viện TĂąm Thần. Nhưng bĂąy giờ tĂŽi đứng giữa hai thế giới : một thế giới hiện tượng của năm giĂĄc quan, tượng trưng bởi thĂąn xĂĄc vĂ  nhu cầu vật chất ;vĂ  thế giới vĩ đại hơn của những bĂŹnh diện phi vật chất, tượng trưng bởi linh hồn vĂ  tĂąm linh. TĂŽi biết rằng những thế giới nĂ y kết nối với nhau, vĂ  tất cả lĂ  năng lượng. Tuy chĂșng thường cĂł vẻ rất xa nhau. CĂŽng việc của tĂŽi lĂ  liĂȘn kết cĂĄc thế giới, chứng minh bằng tĂ i liệu một cĂĄch thận trọng vĂ  khoa học tĂ­nh đồng nhất của cĂĄc thế giới ấy.

Gia đĂŹnh tĂŽi hưng thịnh. Carole vĂ  Amy hĂła ra lĂ  cĂł khả năng tĂąm linh cao hơn mức thường, vĂ  chĂșng tĂŽi vui đĂča khuyến khĂ­ch sự phĂĄt triển hơn nữa về những kỹ năng nĂ y. Jordan trở thĂ nh một thiếu niĂȘn mạnh mẽ vĂ  uy tĂ­n, một nhĂ  lĂŁnh đạo tự nhiĂȘn. Cuối cĂčng tĂŽi trở thĂ nh Ă­t nghiĂȘm nghị hơn. VĂ  đĂŽi khi tĂŽi cĂł những giấc mơ bất thường.

Trong thời gian vĂ i thĂĄng sau buổi thĂŽi miĂȘn cuối cĂčng của Catherine, một khuynh hướng khĂĄc thường xuất hiện trong lĂșc tĂŽi ngủ. ĐĂŽi khi tĂŽi cĂł một giấc mơ sống động, trong đĂł tĂŽi hoặc đang nghe một bĂ i giảng hoặc đặt cĂąu hỏi cho thuyết trĂŹnh viĂȘn. Thầy trong giấc mơ tĂȘn lĂ  Philo. Khi tỉnh dạy, đĂŽi khi tĂŽi nhớ được một số tư liệu đĂŁ được bĂ n thảo vĂ  ghi nhanh lại. TĂŽi kĂšm theo đĂąy một vĂ i thĂ­ dụ. Đầu tiĂȘn lĂ  một bĂ i thuyết trĂŹnh, vĂ  tĂŽi nhận ra ảnh hưởng của cĂĄc thĂŽng điệp từ cĂĄc Bậc Thầy.

"... TrĂ­ tuệ được hoĂ n tất rất chậm. ĐĂł lĂ  vĂŹ kiến thức trĂ­ tuệ, dễ dĂ ng đạt được, phải biến đổi thĂ nh kiến thức ‘xĂșc cảm’, hay tiềm thức. Một khi được biến đổi, dấu ấn đĂł khĂŽng phai mờ. Thực hĂ nh ứng xử lĂ  chất xĂșc tĂĄc cần thiết của phản ứng nĂ y. KhĂŽng hĂ nh động, khĂĄi niệm nĂ y sẽ tĂ n Ășa vĂ  phai mờ. CĂł kiến thức về mặt lĂœ thuyết mĂ  khĂŽng cĂł sự ĂĄp dụng thực tiễn thĂŹ khĂŽng đủ.

"NgĂ y nay quĂąn bĂŹnh vĂ  hĂČa hợp bị sao lĂŁng, tuy vậy chĂșng lĂ  nền mĂłng của sự thĂŽng thĂĄi. Mọi thứ đĂŁ bị lĂ m thĂĄi quĂĄ. Con người quĂĄ nặng cĂąn vĂŹ họ ăn thĂĄi quĂĄ. Những người chạy để rĂšn luyện thĂąn thể bỏ bĂȘ những khĂ­a cạnh của chĂ­nh họ vĂ  những người khĂĄc vĂŹ họ chạy thĂĄi quĂĄ. Con người dường như xấu thĂĄi quĂĄ. Họ uống quĂĄ nhiều, hĂșt thuốc quĂĄ nhiều, chĂš chĂ©n quĂĄ nhiều (hay quĂĄ Ă­t) , nĂłi quĂĄ nhiều mĂ  khĂŽng cĂł nội dung, lo lắng quĂĄ nhiều. CĂł quĂĄ nhiều suy nghĩ tương phản. QuĂĄ tả hoặc quĂĄ hữu. ĐĂł khĂŽng phải lĂ  cung cĂĄch của thiĂȘn nhiĂȘn.

"Trong thiĂȘn nhiĂȘn cĂł sự quĂąn bĂŹnh. MuĂŽng thĂș phĂĄ hoại với số lượng nhỏ. Hệ thống sinh thĂĄi khĂŽng bị loại bỏ ồ ạt. CĂąy cối bị thiĂȘu đốt vĂ  rồi lại mọc. CĂĄc nguồn gốc dinh dưỡng bị hạ xuống vĂ  rồi lại được lĂ m đầy. Hoa thĂŹ cĂł lợi Ă­ch, trĂĄi cĂąy thĂŹ được ăn, vĂ  rễ được gĂŹn giữ.

"NhĂąn loại khĂŽng học về quĂąn bĂŹnh, cứ đơn độc thực hĂ nh. QuĂąn bĂŹnh bị hướng dẫn bởi tham lam vĂ  khĂĄt vọng, bị lĂšo lĂĄi bởi sợ hĂŁi. Theo con đường nĂ y, cuối cĂčng nhĂąn loại sẽ tự hủy hoại chĂ­nh mĂŹnh. Nhưng thiĂȘn nhiĂȘn sẽ sống sĂłt; Ă­t nhất lĂ  cĂąy cối.

"Hạnh phĂșc thực ra gốc rễ ở bĂŹnh dị. Khuynh hướng thĂĄi quĂĄ trong tư tưởng vĂ  hĂ nh động giảm thiểu hạnh phĂșc. ThĂĄi quĂĄ lĂ m lu mờ cĂĄc giĂĄ trị căn bản. Người mộ đạo bảo chĂșng ta rằng hạnh phĂșc lĂ  kết quả lĂ m trĂ n đầy tim ta bằng tĂŹnh thương yĂȘu của niềm tin vĂ  hy vọng, của việc thực hĂ nh lĂČng nhĂąn từ vĂ  chia sẻ lĂČng tốt. Những thứ đĂł thật rất đĂșng. CĂł những thĂĄi độ nĂ y, quĂąn bĂŹnh vĂ  hĂČa hợp thường sẽ đến. NĂłi chung đĂąy lĂ  tĂŹnh trạng của thể sống. Trong những ngĂ y nĂ y, chĂșng lĂ  tĂŹnh trạng thay đổi của Ăœ thức. Dường như thể lĂ  nhĂąn loại khĂŽng ở trong tĂŹnh trạng tự nhiĂȘn của nĂł trong khi ở trĂȘn trĂĄi đất. NĂł phải tiến tới một tĂŹnh trạng thay đổi nhằm chứa đầy tĂŹnh thương yĂȘu, nhĂąn từ vĂ  bĂŹnh dị, để cảm thấy trong sạch, để loại bỏ sự sợ hĂŁi thĂąm căn cố đế của nĂł.

"LĂ m sao ta tiến tới trạng thĂĄi thay đổi nĂ y, hệ thống giĂĄ trị khĂĄc nĂ y? VĂ  một khi ta tiến tới, lĂ m sao ta cĂł thể giữ vững nĂł được? CĂąu trả lời dường như đơn giản. NĂł lĂ  mẫu số chung của hết thẩy tĂŽn giĂĄo. NhĂąn loại lĂ  bất tử, vĂ  cĂĄi chĂșng ta đang lĂ m bĂąy giờ lĂ  học những bĂ i học của chĂșng ta. ChĂșng ta đều ở trong trường học. Thật quĂĄ đơn giản nếu bạn tin vĂ o sự bất tử.

"Nếu một phần của nhĂąn loại lĂ  bất diệt, vĂ  cĂł nhiều bằng chứng vĂ  lịch sử để nghĩ như vậy, thĂŹ tại sao chĂșng ta lại lĂ m những điều xấu xa cho chĂșng ta? Tại sao chĂșng ta giẫm lĂȘn người khĂĄc vĂŹ "lợi lộc" cĂĄ nhĂąn khi thực tế lĂ  chĂșng ta đang lĂ m bĂ i hỏng? Rốt cuộc chĂșng ta dường như đều đang đi tới cĂčng một chỗ mặc dĂč ở tốc độ khĂĄc nhau. KhĂŽng ai vĩ đại hơn ai.

"HĂŁy xem xĂ©t những bĂ i học. Về mặt trĂ­ tuệ cĂąu trả lời luĂŽn luĂŽn đĂŁ ở đấy, sự cần thiết phải biến thĂ nh hiện thực, bằng kinh nghiệm, lĂ m cho tiềm thức in dấu vĩnh viễn bằng cĂĄch "xĂșc cảm hĂła" vĂ  thực hĂ nh quan niệm nĂ y, lĂ  chĂŹa khĂła. Chỉ nhớ đến việc nghe thuyết giảng giĂĄo lĂœ cũng khĂŽng đủ tốt. Lời nĂłi cửa miệng mĂ  khĂŽng cĂł cĂĄch ứng xử chẳng cĂł giĂĄ trị gĂŹ. Đọc hay nĂłi về tĂŹnh thương yĂȘu, nhĂąn từ vĂ  niềm tin thĂŹ dễ. Nhưng để lĂ m điều đĂł, cảm thấy điều đĂł hầu như đĂČi hỏi một trạng thĂĄi thay đổi Ăœ thức. KhĂŽng phải trạng thĂĄi tạm thời gĂąy ra bởi ma tĂșy, rượu, hay xĂșc cảm bất ngờ. Đạt tới trạng thĂĄi lĂąu bền được tiến tới bằng kiến thức vĂ  hiểu biết. NĂł được hỗ trợ bởi cĂĄch ứng xử trần thế, bởi hĂ nh động vĂ  hĂ nh vi, bởi tu tập. Lấy một thứ gĂŹ gần như huyền bĂ­ vĂ  biến đổi nĂł thĂ nh thĂłi quen hĂ ng ngĂ y bởi rĂšn tập.

"HĂŁy hiểu rằng khĂŽng ai vĩ đại hơn ai. HĂŁy cảm thấy điều đĂł. HĂŁy tập giĂșp người khĂĄc. Tất cả chĂșng ta đều đang chĂšo cĂčng một con thuyền. Nếu chĂșng ta khĂŽng hĂČa hợp với nhau, thế đứng của chĂșng ta sẽ bị lẻ loi vĂŽ cĂčng".

"VĂ o một đĂȘm khĂĄc, trong một giấc mơ khĂĄc, tĂŽi đang hỏi cĂąu. "LĂ m sao ĂŽng lại nĂłi rằng tất cả đều bĂŹnh đẳng, thế mĂ  những mĂąu thuẫn rĂ” rĂ ng quất vĂ o mặt chĂșng ta : sự khĂĄc nhau vĂŽ tận về đức hạnh, sự điều độ, tĂ i chĂ­nh, quyền hĂ nh, khả năng vĂ  tĂ i năng, thĂŽng minh, khả năng tĂ­nh toĂĄn?"

CĂąu trả lời lĂ  một ẩn dụ. "Như thể lĂ  cĂł một hạt kim cương lớn sẽ được tĂŹm thấy ở mỗi người. HĂŁy hĂŹnh dung viĂȘn kim cương ấy dĂ i một foot (phĂșt, 0.3048m). ViĂȘn kim cương ấy cĂł một ngĂ n mặt, nhưng những mặt nĂ y đều bị đất vĂ  hắc Ă­n phủ kĂ­n. CĂŽng việc của linh hồn lĂ  lĂ m sạch từng mặt cho đến khi bề mặt sĂĄng chĂłi vĂ  cĂł thể phản chiếu ĂĄnh cầu vồng nhiều mầu.

"BĂąy giờ, một số người đĂŁ lĂ m sạch nhiều mặt vĂ  phĂĄt ra tia sĂĄng rạng rỡ. Những người khĂĄc chỉ lĂ m sạch được một số Ă­t mặt; chĂșng khĂŽng lấp lĂĄnh. Tuy nhiĂȘn, dưới bụi bậm, mỗi người vẫn cĂł trong họ viĂȘn kim cương lấp lĂĄnh cĂł ngĂ n mặt phĂĄt sĂĄng. ViĂȘn kim cương nĂ y hoĂ n hảo, khĂŽng một tỳ vết. CĂĄi khĂĄc biệt duy nhất của mỗi người lĂ  số mặt đĂŁ được lĂ m sạch, chứ mỗi viĂȘn kim cương đều giống nhau, vĂ  mỗi viĂȘn đều hoĂ n hảo.

"Khi tất cả cĂĄc mặt đều được lĂ m sạch vĂ  phĂĄt ra quang phổ, viĂȘn kim cương trở về với năng lượng tinh khiết mĂ  nĂł vốn cĂł. Những tia sĂĄng vẫn tiếp tục. Như thể lĂ  tiến trĂŹnh nĂ y lĂ m cho viĂȘn kim cương bị đảo ngược, tất cả ĂĄp lực đều được giải thoĂĄt. Năng lượng tinh khiết hiện hữu trong cầu vồng ĂĄnh sĂĄng, vĂ  những tia sĂĄng cĂł Ăœ thức vĂ  kiến thức.

"VĂ  tất cả những viĂȘn kim cương đều hoĂ n hảo"

ĐĂŽi khi những cĂąu hỏi thĂŹ phức tạp vĂ  những cĂąu trả lời lại đơn giản.

"TĂŽi sẽ phải lĂ m gĂŹ?" TĂŽi đang hỏi trong một giấc mơ. "TĂŽi biết tĂŽi cĂł thể trị bệnh vĂ  chữa chạy cho người bị đau. QuĂĄ nhiều người đến với tĂŽi, vượt quĂĄ mức tĂŽi cĂł thể điều hĂ nh. TĂŽi quĂĄ mệt. Tuy nhiĂȘn tĂŽi cĂł thể nĂłi khĂŽng khi họ rất cần vĂ  tĂŽi cĂł thể giĂșp họ khĂŽng? CĂł quyền nĂłi ,"KhĂŽng đủ rồi" khĂŽng?

" Vai trĂČ của bạn khĂŽng phải lĂ  người cứu đắm", đĂł lĂ  cĂąu trả lời.

ThĂ­ dụ cuối cĂčng tĂŽi kể ra lĂ  một thĂŽng điệp gửi đến cĂĄc bĂĄc sĩ tĂąm thần. TĂŽi tỉnh dạy vĂ o khoảng sĂĄu giờ sĂĄng sau một giấc mơ, trong giấc mơ nĂ y, tĂŽi được thuyết trĂŹnh cho một cử tọa đĂŽng đảo cĂĄc chuyĂȘn gia tĂąm thần học.

"Trong việc chạy đua vĂ o việc nội khoa hĂła bệnh tĂąm thần, điều quan trọng lĂ  chĂșng ta khĂŽng bỏ những giĂĄo huấn truyền thống mặc dĂč đĂŽi khi mơ hồ trong nghề nghiệp của chĂșng ta. ChĂșng ta lĂ  những người vẫn nĂłi với bệnh nhĂąn một cĂĄch kiĂȘn nhẫn vĂ  bằng lĂČng nhĂąn từ. ChĂșng ta vẫn bỏ thĂŹ giờ lĂ m việc ấy. ChĂșng tĂŽi đẩy mạnh quan niệm hiểu biết về bệnh, cĂĄch chữa bệnh bằng hiểu biết vĂ  sự khĂĄm phĂĄ đầy thuyết phục về sự tự biết mĂŹnh, hơn lĂ  chỉ với những tia laser. ChĂșng ta vẫn sử dụng niềm hy vọng để chữa trị.

Trong ngĂ y nay, những ngĂ nh y khoa khĂĄc thấy những phương phĂĄp truyền thống về việc chữa trị, quĂĄ khĂŽng hiệu quả, mất thĂŹ giờ vĂ  vĂŽ căn cứ. Họ thĂ­ch kỹ thuật hơn lĂ  nĂłi chuyện, thay mĂĄu bằng mĂĄy tĂ­nh hơn lĂ  cấu trĂșc cĂĄ nhĂąn thầy thuốc - bệnh nhĂąn, những cĂĄi đĂł giĂșp bệnh nhĂąn khỏi bệnh vĂ  lĂ m thỏa mĂŁn bĂĄc sĩ. Nh̗9;ng phương phĂĄp đĂĄng hĂ i lĂČng về mặt cĂĄ nhĂąn cĂł lĂœ tưởng vĂ  đạo đức về y khoa khĂŽng cĂČn đứng vững trước những phương phĂĄp kinh tế, cĂł năng xuất, cĂł tĂ­nh biệt lập vĂ  phĂĄ hoại. Kết quả lĂ  cĂĄc đồng nghiệp của chĂșng ta cảm thấy ngĂ y cĂ ng bị cĂŽ lập vĂ  thất vọng. Bệnh nhĂąn cảm thấy bị xĂŽ đẩy vĂ  trống rỗng, khĂŽng được săn sĂłc.

ChĂșng ta nĂȘn trĂĄnh bị mĂȘ hoặc bởi kỹ thuật cao. ĐĂșng hơn, chĂșng ta nĂȘn cĂł vai trĂČ kiểu mẫu cho cĂĄc đồng nghiệp. ChĂșng ta phải cĂł cĂĄch biểu thị lĂČng kiĂȘn nhẫn, hiểu biết vĂ  tĂŹnh thương để giĂșp cả hai bệnh nhĂąn vĂ  thầy thuốc. Bỏ nhiều thĂŹ giờ hơn để nĂłi chuyện, dạy dỗ vĂ , khơi dậy niềm hy vọng vĂ  lĂČng mong muốn khỏi bệnh - những đức tĂ­nh phần nửa bị bỏ quĂȘn nĂ y của cĂĄc thầy thuốc với tư cĂĄch lĂ  người chữa bệnh - những thứ nĂ y luĂŽn luĂŽn phải được chĂ­nh chĂșng ta sử dụng vĂ  lĂ m gương cho cĂĄc thầy thuốc đồng nghiệp.

"Kỹ thuật cao thật tuyệt vời trong nghiĂȘn cứu vĂ  thĂșc đẩy sự hiệu biết về ốm đau vĂ  bệnh tật của con người. NĂł cĂł thể lĂ  một cĂŽng cụ chữa bệnh vĂŽ giĂĄ, nhưng nĂł khĂŽng bao giờ cĂł thể thay thế được những đặc tĂ­nh cĂĄ nhĂąn cố hữu vĂ  cĂĄc phương phĂĄp của một thầy thuốc chĂąn chĂ­nh. Chữa bệnh tĂąm thần cĂł thể lĂ  một chuyĂȘn khoa cao quĂœ nhất trong cĂĄc chuyĂȘn mĂŽn y khoa. ChĂșng ta lĂ  những thầy giĂĄo. ChĂșng ta khĂŽng nĂȘn bỏ vai trĂČ nĂ y vĂŹ lợi Ă­ch trong quĂĄ trĂŹnh hấp thụ, nhất lĂ  khĂŽng phải lĂșc nĂ y".

"TĂŽi vẫn cĂČn những giấc mơ như vậy, mặc dĂč chỉ một đĂŽi khi. Thường thường trong lĂșc trầm ngĂąm, hay đĂŽi khi trong lĂșc lĂĄi xe trĂȘn xa lộ cao tốc, hay cả lĂșc mơ mĂ ng ban ngĂ y, những cĂąu, những tư tưởng vĂ  ảo giĂĄc bật ra trong tĂąm trĂ­ tĂŽi. Những cĂĄi nĂ y thường khĂĄc hẳn cĂĄch suy nghĩ thường lệ cĂł Ăœ thức hay hĂŹnh thĂ nh quan niệm của tĂŽi. ChĂșng thường đến rất đĂșng lĂșc, vĂ  giải quyết những cĂąu hỏi hay những vấn đề tĂŽi đang cĂł. TĂŽi dĂčng chĂșng trong việc chữa trị vĂ  trong đời sống hĂ ng ngĂ y. TĂŽi coi những hiện tượng nĂ y lĂ  sự mở rộng khả năng trực giĂĄc của tĂŽi, vĂ  tĂŽi phấn khởi bởi chĂșng. Với tĂŽi, chĂșng lĂ  những dấu hiệu lĂ  tĂŽi đi đĂșng hướng, dĂč rằng tĂŽi cĂČn con đường dĂ i phải đi.

TĂŽi nghe theo những giấc mơ vĂ  trực giĂĄc của tĂŽi. Khi tĂŽŽi nghe theo sự việc dường như suĂŽng sẻ. Khi tĂŽi khĂŽng nghe theo, một cĂĄi gĂŹ đĂł luĂŽn chệch choạc.

TĂŽi vẫn cảm thấy cĂĄc Bậc Thầy ở chung quanh tĂŽi. TĂŽi khĂŽng biết chắc chắn liệu những giấc mơ vĂ  trực giĂĄc của tĂŽi cĂł bị ảnh hưởng bởi cĂĄc ngĂ i khĂŽng, nhưng tĂŽi nghi lĂ  vậy.

-ooOoo-

PHẦN KẾT

Cuốn sĂĄch nĂ y được hoĂ n thĂ nh, nhưng cĂąu chuyện tiếp tục. Catherine hết bệnh, khĂŽng cĂł triệu chứng căn nguyĂȘn nĂ o trở lại. TĂŽi rất thận trọng về thĂŽi miĂȘn lĂči về dĩ vĂŁng với những bệnh nhĂąn khĂĄc. TĂŽi đi theo nhĂłm bệnh nhĂąn cĂł triệu chứng đặc biệt hay nhĂłm khĂł điều trị đối với cĂĄch điều trị khĂĄc, theo khả năng dễ dĂ ng thĂŽi miĂȘn, theo sự cởi mở của bệnh nhĂąn đối với phương phĂĄp nĂ y, vĂ  theo về phần tĂŽi cảm nghĩ trực giĂĄc lĂ  con đường mĂ  tĂŽi chọn. Từ Catherine, tĂŽi đĂŁ thực hiện rất chi tiết những cuộc thĂŽi miĂȘn lĂči về nhiều kiếp với nhiều bệnh nhĂąn. KhĂŽng một người nĂ o trong số nĂ y bị loạn tinh thần, bị ảo giĂĄc hay cĂł nhiều cĂĄ tĂ­nh. Tất cả đều khĂĄ hẳn lĂȘn.

Mười hai bệnh nhĂąn cĂł tiểu sử vĂ  cĂĄ tĂ­nh khĂĄc hẳn nhau. Một bĂ  nội trợ người Do ThĂĄi ở Miami Beach nhớ rĂ” bĂ  đĂŁ bị hiếp bởi một toĂĄn lĂ­nh La MĂŁ ở Palestine Ă­t lĂąu sau cĂĄi chết của Jesus. BĂ  cai quản một nhĂ  chứa ở thế kỷ thứ mười chĂ­n tại New Orleans, sống trong một tu viện ở PhĂĄp vĂ o thời Trung Cổ, vĂ  cĂł một đời sống khĂł khăn lĂ  người Nhật. BĂ  lĂ  người duy nhất trong số cĂĄc bệnh nhĂąn trừ Catherine đĂŁ cĂł thể truyền đạt cĂĄc thĂŽng điệp trở lại từ trạng thĂĄi giữa bĂȘn nĂ y bĂȘn kia. ThĂŽng điệp của bĂ  cực kỳ tĂąm linh. BĂ  cũng biết những sự việc vĂ  sự kiện về quĂĄ khứ của tĂŽi. BĂ  cĂČn cĂł khả năng đoĂĄn đĂșng cĂĄc sự kiện tương lai. Những thĂŽng điệp nĂ y bắt nguồn từ một thần linh đặc biệt, vĂ  hiện nay tĂŽi đang thận trọng sưu tập những buổi thĂŽi miĂȘn với bĂ . TĂŽi vẫn lĂ  một khoa học gia. Tất cả những tĂ i liệu của bĂ  phải được nghiĂȘn cứu kỹ lưỡng, đĂĄnh giĂĄ vĂ  cĂŽng nhận cĂł giĂĄ trị.

Những bệnh nhĂąn khĂĄc khĂŽng thể nhớ lại nhiều ở bĂȘn kia lĂșc chết, rời bỏ thĂąn xĂĄc, vĂ  lơ lửng trĂŽi đến ĂĄnh sĂĄng chĂłi. KhĂŽng một ai cĂł thể truyền đạt lại thĂŽng điệp hay tư tưởng cho tĂŽi. Nhưng tất cả đều cĂł kĂœ ức sống động về tiền kiếp. Một người buĂŽn bĂĄn cổ phần tĂ i giỏi cĂł một cuộc sống khĂĄ giả nhưng buồn chĂĄn ở Victorian Anh Quốc. Một nghệ sĩ bị hĂ nh hạ trong thời kỳ dị giĂĄo ở TĂąy Ban Nha. Một chủ nhĂ  hĂ ng ăn khĂŽng thể lĂĄi xe qua cầu hay qua hầm vĂŹ nhớ lại đĂŁ bị chĂŽn sống trong nền văn minh Cận ĐĂŽng. Một thầy thuốc trẻ nhớ lại chấn thương tại biển cả, khi ĂŽng ta lĂ  cướp biển. Một ủy viĂȘn ban quan trị đĂ i truyền hĂŹnh bị hĂ nh hạ sĂĄu trăm năm trước tại Florence. Danh sĂĄch cĂĄc bệnh nhĂąn tiếp tục.

Những người nĂ y vẫn nhớ được những kiếp sống khĂĄc. CĂĄc triệu chứng được giải quyết khi những kiếp sống được phơi bầy. BĂąy giờ mỗi người tin chắc mĂŹnh đĂŁ sống trước đĂąy vĂ  sẽ sống nữa. Sự sợ hĂŁi về cĂĄi chết của họ giảm thiểu.

KhĂŽng nhất thiết lĂ  mọi người phải chữa bệnh bằng thĂŽi miĂȘn lĂči về dĩ vĂŁng hay đi gặp cĂĄc ĂŽng đồng bĂ  cốt hay cả đến thiền hĂ nh. Những ai cĂł những triệu chứng bất lực hay khĂł chịu cĂł thể quyết định lĂ m như vậy. Phần cĂČn lại, cởi mở lĂ  nhiệm vụ quan trọng nhất. HĂŁy hiểu rằng đời sống cĂČn nhiều hơn những cĂĄi mắt nhĂŹn thấy. Đời sống vượt qua năm giĂĄc quan của chĂșng ta. HĂŁy tiếp nhận kiến thức mới vĂ  kinh nghiệm mới. "Nhiệm vụ của chĂșng ta lĂ  học, trở thĂ nh thĂĄnh thiện nhờ kiến thức."

TĂŽi khĂŽng cĂČn quan ngại về tĂĄc động của cuốn sĂĄch nĂ y tới nghề nghiệp của tĂŽi. Tin tức mĂ  tĂŽi chia sẻ quan trọng nhiều hơn, vĂ  nếu được chĂș Ăœ, thĂŹ sẽ lợi Ă­ch nhiều cho thế giới hơn bất cứ thứ gĂŹ tĂŽi cĂł thể lĂ m được trĂȘn cơ sở cĂĄ nhĂąn trong phĂČng mạch của tĂŽi.

TĂŽi hy vọng rằng bạn sẽ được giĂșp đỡ bởi những gĂŹ bạn đĂŁ đọc tại đĂąy, lĂ  sự sợ hĂŁi của chĂ­nh bạn về cĂĄi chết đĂŁ được giảm thiểu, vĂ  những thĂŽng điệp hiến dĂąng cho bạn Ăœ nghĩa thực sự về sự sống sẽ giải thoĂĄt bạn để bạn bắt đầu sống với Ăœ nghĩa đầy đủ nhất, tĂŹm được hĂČa hợp vĂ  an lạc nội tĂąm vĂ  đem tĂŹnh thương yĂȘu đến người đồng loại.

HẾT

-ooOoo-

VỀ TÁC GIẢ

Sau khi tốt nghiệp Đại Học ở cấp độ II tại Đại Học Columbia vĂ  nhận bằng y khoa tại Trường Y Khoa Đại Học Yale, BĂĄc Sĩ Brian L.Weiss, thực tập nội trĂș tại Trung TĂąm Y Khoa Bellevue của Đại Học Nữu Ước vĂ  trở thĂ nh bĂĄc sĩ nội trĂș, Khoa TĂąm Thần thuộc Trường Đại Học Y Khoa Yale. Hiện nay, BĂĄc Sĩ Weiss lĂ  chủ nhiệm Khoa TĂąm Thần tại Trung TĂąm Y Khoa Mount Sinai ở Miami Beach, Florida, vĂ  lĂ  phĂł giĂĄo sư, Khoa TĂąm Thần tại Trường Y Khoa Đại Học Miami. Ông chuyĂȘn nghiĂȘn cứu vĂ  điều trị cĂĄc trạng thĂĄi buồn phiền vĂ  lo Ăąu, mất ngủ, rối loạn vĂŹ lạm dụng ma tĂșy, bệnh Alzheimer (mất trĂ­ nhớ), vĂ  cấu trĂșc hĂła chất tại nĂŁo bộ.

LĂ  một nhĂ  chữa bệnh tĂąm lĂœ truyền thống, BĂĄc sĩ Brian Weiss sửng sốt vĂ  hoĂ i nghi khi một trong những bệnh nhĂąn của ĂŽng bắt đầu nhớ lại những chấn thương ở tiền kiếp mĂ  nĂł dường như lĂ  chĂŹa khĂła của những cơn ĂĄc mộng vĂ  lo Ăąu tĂĄi diễn. Tuy nhiĂȘn sự hoĂ i nghi của ĂŽng đĂŁ bị xĂłi mĂČn khi cĂŽ bắt đầu gửi những thĂŽng điệp "từ khĂŽng gian giữa cĂĄc kiếp sống" chứa đựng những tiết lộ rĂ” rệt về gia đĂŹnh BĂĄc Sĩ Weiss vĂ  đứa con trai của ĂŽng bị chết. Sử dụng cĂĄch chữa trị tiền kiếp, ĂŽng đĂŁ cĂł khả năng chữa khỏi người bệnh vĂ  bắt tay vĂ o một giai đoạn mới cĂł Ăœ nghĩa hơn trong nghề nghiệp của mĂŹnh.

NHẬN XÉT CỦA MỘT SỐ NHÀ TRÍ THỨC :

"Một tĂĄc phẩm thật đẹp gĂąy suy nghĩ đĂŁ phĂĄ vỡ hĂ ng rĂ o của việc chữa trị tĂąm lĂœ thĂŽng thường, trĂŹnh bĂ y cĂĄch điều trị mới vĂ  rất hiệu quả. Những ai trong nghề nghiệp chữa bệnh tĂąm thần phải coi trọng tĂĄc phẩm nĂ y" -- Edith Flore, Tiến sĩ, tĂąm lĂœ điều trị vĂ  tĂĄc giả cuốn Bạn ĐĂŁ Ở ĐĂąy Trước Kia.

TĂĄc phẩm nĂ y tổng hợp bĂĄc sĩ tĂąm thần học với cĂĄc huyền bĂ­, tĂŹm hiểu chĂąn lĂœ tối hậu, vĂ  hứa hẹn luĂąn hồi trực tiếp. Đọc tĂĄc phẩm giống như đọc cuốn tiểu thuyết cĂł sức thu hĂșt khiến tĂŽi khĂŽng thể rời tay. -- Harry Prosen, BĂĄc Sĩ, GiĂĄo sư vĂ  GiĂĄm Đốc Viện TĂąm Thần Học vĂ  Khoa học về Bệnh TĂąm Thần, Đại Học Y Wisconsin

"Một lai lịch bệnh sử say mĂȘ đĂŁ chứng minh sự hiệu quả cĂĄch chữa trị tiền kiếp. TĂĄc phẩm nĂ y sẽ mở ra cĂĄnh cửa cho nhiều người chưa bao giờ suy xĂ©t giĂĄ trị của luĂąn hồi. -- Richard Sutphen, tĂĄc giả cuốn Tiền Kiếp, TĂŹnh Thương Tuơng Lai vĂ  Bạn Lại TĂĄi Sinh Để Chung Sống.

"BĂĄc Sĩ Weiss sĂĄt nhập những khĂĄi niệm của tĂąm lĂœ trị liệu truyền thống với sự thĂĄm hiểm cĂĄi vĂŽ thức tinh thần của bệnh nhĂąn. Quan điểm của tĂŽi vĂ  người khĂĄc chẳng bao giờ giống nhau". -- Joel Rubinstein, BĂĄc Sĩ, nguyĂȘn giảng viĂȘn tĂąm thần học tại Trường Y Khoa Harvard, hiện nay cĂł phĂČng mạch tư.

"Một khĂĄm phĂĄ được viết rất hay, vĂ  gĂąy suy nghĩ, lĂœ thĂș về cĂĄch chữa trị tiền kiếp dựa vĂ o cĂĄch ứng xử hiện tại. Bạn khĂŽng thể bỏ qua mĂ  khĂŽng thĂŽng cảm với những kết luận của BĂĄc Sĩ Weiss. -- Andrew E. Slaby, BĂĄc Sĩ, Tiến Sĩ, Thạc Sĩ Sức Khỏe cĂŽng cộng, GiĂĄm Đốc Y Khoa, Bệnh Viện Fair Oaks.

"Một cĂąu chuyện xĂșc cảm sĂąu xa về sự tỉnh thức bất ngờ của một con người. ĐĂł lĂ  một tĂĄc phẩm rất can đảm mở cửa cho cuộc hĂŽn nhĂąn giữa khoa học vĂ  siĂȘu hĂŹnh học. Phải đọc để hiểu một thế giới đĂłi khĂĄt tĂŹm kiếm linh hồn". -- Jeanne Avery, tĂĄc giả cuốn ChiĂȘm Tinh Học vĂ  Tiền Kiếp của Bạn.

-ooOoo-

ódFLISAÿÿÿÿÿÿÿÿFCIS ëE éŽ